Bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình 2014? Đất đai luôn được biết đến là một loại tài sản có giá trị rất lớn và đi kèm với đó là những thủ tục pháp lý phức tạp. Do đó việc mua bán tài sản là đất đai càng phải thận trọng và tìm hiểu kỹ càng để tránh những rủi ro không đáng có.

Vậy giấy chứng nhận độc thân có tác dụng gì trong việc mua bán đất đai hay việc bán đất có cần thiết phải đi kèm với giấy chứng nhận độc thân? Câu hỏi này gần đây được khá nhiều các bạn đọc gửi đến tổng đài. Ngay bài viết dưới đây, Tổng Đài Pháp Luật xin được giải đáp hết các vấn đề liên quan đến việc Bán đất có cần Giấy chứng nhận độc thân với hotline 1900.6174

>> Liên hệ tổng đài 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân là gì?

 

>> Hướng dẫn miễn phí bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174

Giấy chứng nhận độc thân là một thuật ngữ hay được người dân sử dụng trong cuộc sống đời thường từ xưa đến nay.

Nhưng với thuật ngữ pháp lý thì Giấy chứng nhận độc thân có tên chính xác là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Giấy xác nhận độc thân là giấy tờ hành chính của một người được cấp bởi Ủy ban nhân dân cấp xã với mục đích xác nhận tình trạng hôn nhân/xác định tình trạng hôn nhân (đã kết hôn/đã ly hôn/chưa từng kết hôn với ai) của họ để phục vụ những mục đích riêng của họ.

Giấy xác nhận độc thân chỉ được cấp một lần cho một mục đích sử dụng, nếu muốn dùng cho mục đích tiếp theo thì phải đến cơ quan có thẩm quyền xin cấp thêm một giấy chứng nhận độc thân khác.

Trong trường hợp muốn xin cấp lại Giấy chứng nhận độc thân cho cùng một mục đích thì phải xuất trình Giấy chứng nhận độc thân đã được cấp trước đó, nếu không xuất trình được thì phải nêu rõ lý do cụ thể.

ban-dat-co-can-giay-chung-nhan-doc-than-khai-niem

Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về Ủy ban nhân nhân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam có yêu cầu cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú thì UBND cấp xã nơi người đó đăng ký tạm trú sẽ có quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Điều này cũng được áp dụng đối với công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam có yêu cầu xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Mục đích cần dùng đến Giấy chứng nhận độc thân

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Giấy chứng nhận độc thân được sử dụng với mục đích đăng ký kết hôn và những mục đích khác.

Cụ thể như sau:

1. Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn

Giấy chứng nhận độc thân hay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một loại giấy tờ bắt buộc khi muốn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.

Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định rằng, trong trường hợp nam, nữ muốn đăng ký kết hôn thì cần phải có bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tức là Giấy chứng nhận độc thân.

Cũng bởi điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về hành vi bị cấm là việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có cùng dòng máu, giữa những người trong phạm vi ba đời, cha mẹ và con nuôi, cha chồng và con dâu, mẹ vợ với con rể,……

Theo đó, khi đăng ký kết hôn ngoài thỏa mãn yếu tố về độ tuổi hay sự tự nguyện thì họ cần có thêm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp để xác định được rằng họ đang độc thân, đã kết hôn hay là đã ly hôn rồi.

Điều này cũng đảm bảo được rằng không thể kết hôn thêm khi bạn đã có chồng hoặc vợ, một người chồng thì cũng chỉ sẽ có một người vợ theo pháp lý.

2. Trường hợp mua bán, chuyển nhượng đất đai

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung, cả hai vợ chồng đều có quyền sử dụng và định đoạt. Và việc mua bán đất đai cũng cần phải có đầy đủ chữ ký của cả vợ và chồng.

Ngoài ra, có nhiều trường hợp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có chỉ ghi tên vợ/chồng nhưng lại được xác định là tài sản chung.

Vì vậy, khi thực hiện các giao dịch liên quan đến việc mua bán đất đai nhất thiết phải cần đến Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định xem mảnh đất chuẩn bị mua đó có phải là tài sản chung không.

Tránh trường hợp không có được sự thiện chí giữa những người có quyền sở hữu, do đó gây ra rủi ro về tiền bạc cho người mua.

3. Trường hợp muốn vay vốn ngân hàng

Căn cứ Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nghĩa vụ về tài sản bao gồm việc vay vốn ngân hàng với mục đích chung phục vụ cho cuộc sống vợ chồng, con cái thì nghĩa vụ trả nợ là cả vợ và chồng.

Vì vậy, trong trường hợp đi vay vốn ngân hàng, các ngân hàng thường bắt xuất trình giấy xác nhận tình trạng hôn nhân/giấy chứng nhận độc thân để xác định xem người vay đang độc thân hay đã kết hôn.

Tương đương với điều này là nghĩa vụ trả khoản vay vốn sẽ gồm những ai phải chịu.

>> Xem thêm: Lập vi bằng mua bán đất cần những thủ tục gì? Chi phí bao nhiêu?

Bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân

 

>> Hướng dẫn chi tiết bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân miễn phí, liên hệ 1900.6174

Với việc thực hiện giao dịch mua bán đất thì nhất thiết cần phải xuất trình giấy chứng nhận độc thân hay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có ý nghĩa là chứng từ giúp chứng minh đất đai đang được giao bán là tài sản chung hay riêng của hai vợ, chồng.

Nếu đất đai là tài sản trước hôn nhân thì đó được xác định là tài sản riêng, quyền sở hữu, chiếm hữu và định đoạt thuộc về quyền riêng của vợ/chồng.

Theo Khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, giấy chứng nhận độc thân được xác định là minh chứng nhà đất mua trước thời kỳ hôn nhân (tức là trước khi kết hôn) thuộc sở hữu riêng của vợ/chồng gắn với quyền sử dụng, mua, bán hoặc tặng cho của người đó.

Theo đó, những tài sản chung đặc biệt là bất động sản được thành lập trong thời kỳ hôn nhân của hai vợ chồng thì sẽ thuộc quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt của cả hai.

Có thể hiểu là, khi muốn bán, tặng cho hay sử dụng cho mục đích nào khác thì phải có sự đồng ý từ cả hai phía vợ và chồng.

Ngoài ra, Luật Đất đai trước đây vẫn chưa ra yêu cầu bắt buộc với việc phải ghi đầy đủ cả tên vợ và chồng lên Sổ đỏ, nên thường gây khó khăn cho việc quản lý đất đai.

Vì vậy, hiện nay, trên thực tế khi thực hiện các giao dịch mua bán nhà ở hoặc đất đai, các cơ quan có thẩm quyền thường sẽ yêu cầu bên nhận chuyển nhượng cần xuất trình giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định xem tài sản này là tài sản chung hay riêng của cá nhân đại diện bán.

>> Xem thêm: Thủ tục mua bán đất thổ cư như thế nào?

Các trường hợp cần dùng cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân

 

>> Tư vấn chi tiết bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân miễn phí, gọi ngay 1900.6174

Những trường hợp bắt buộc phải dùng Giấy xác nhận tình trạng độc thân được quy định chi tiết và đầy đủ trong Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn

Giấy chứng nhận độc thân hay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một loại giấy tờ bắt buộc khi muốn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.

Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định rằng, trong trường hợp nam, nữ muốn đăng ký kết hôn thì cần phải có bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tức là Giấy chứng nhận độc thân.

Cũng bởi điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về hành vi bị cấm là việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có cùng dòng máu, giữa những người trong phạm vi ba đời, cha mẹ và con nuôi, cha chồng và con dâu, mẹ vợ với con rể,……

Theo đó, khi đăng ký kết hôn ngoài thỏa mãn yếu tố về độ tuổi hay sự tự nguyện thì họ cần có thêm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp để xác định được rằng họ đang độc thân, đã kết hôn hay là đã ly hôn rồi.

Điều này cũng đảm bảo được rằng không thể kết hôn thêm khi bạn đã có chồng hoặc vợ, một người chồng thì cũng chỉ sẽ có một người vợ theo pháp lý.

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cũng quy định trường hợp không được kết hôn là những người đang có vợ/chồng.

Trường hợp mua bán, chuyển nhượng đất đai

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung, cả hai vợ chồng đều có quyền sử dụng và định đoạt.

Và việc mua bán đất đai cũng cần phải có đầy đủ chữ ký của cả vợ và chồng.

Ngoài ra, có nhiều trường hợp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có chỉ ghi tên vợ/chồng nhưng lại được xác định là tài sản chung.

Vì vậy, khi thực hiện các giao dịch liên quan đến việc mua bán đất đai nhất thiết phải cần đến Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định xem mảnh đất chuẩn bị mua đó có phải là tài sản chung không.

Tránh trường hợp không có được sự thiện chí giữa những người có quyền sở hữu, do đó gây ra rủi ro về tiền bạc cho người mua.

Trường hợp muốn vay vốn ngân hàng

Căn cứ Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nghĩa vụ về tài sản bao gồm việc vay vốn ngân hàng với mục đích chung phục vụ cho cuộc sống vợ chồng, con cái thì nghĩa vụ trả nợ là cả vợ và chồng.

Vì vậy, trong trường hợp đi vay vốn ngân hàng, các ngân hàng thường bắt xuất trình giấy xác nhận tình trạng hôn nhân/giấy chứng nhận độc thân để xác định xem người vay đang độc thân hay đã kết hôn.

Tương đương với điều này là nghĩa vụ trả khoản vay vốn sẽ gồm những ai phải chịu.

Trường hợp khác:

Khoản 4 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định đối với những trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vào mục đích khác việc đăng ký kết hôn thì người yêu cầu không cần đáp ứng các điều kiện được kết hôn và phải ghi rõ ràng, chi tiết mục đích sử dụng của mình.

Và Giấy xác nhận này không có tác dụng trong mục đích đăng ký kết hôn.

Như vậy, giấy chứng nhận độc thân hay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thường được sử dụng trong các trường hợp như làm thủ tục đăng ký kết hôn, mua bán đất đai, vay vốn ngân hàng hay sử dụng cho những mục đích khác.

Tuy nhiên, mỗi giấy chứng nhận chỉ được sử dụng với một mục đích.

>> Xem thêm: Bán đất cần chữ ký của ai? Một số những điều kiện để được bán đất

Thủ tục mua bán nhà đất theo quy định mới nhất?

 

Trình tự, thủ tục mua bán nhà đất được quy định theo các bước như sau:

Bước 1: Đặt cọc

Theo quy định tại khoản 1 Điều 328 BLDS năm 2015, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc những vật có giá trị khác trong một thời hạn nhất định để đảm bảo việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Trong việc mua bán nhà đất, đặt cọc được hiểu là việc bên mua sẽ chuyển cho bên bán một khoản tiền để đảm bảo việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở hoặc đất đai.

* Hậu quả pháp lý:

– Hợp đồng được giao kết, thực hiện: tiền đã được đặt cọc sẽ trả lại cho bên mua hoặc có thể trừ luôn vào tiền thanh toán tùy theo thỏa thuận của hai bên.

– Bên mua từ chối việc ký kết và thực hiện hợp đồng: tiền đặt cọc thuộc về bên đang giữ đất vì bên mua vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

– Bên có đất từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng: bên bán không muốn bán đất nữa thì tiền cọc sẽ được trả lại cho bên mua, ngoài ra bên dự định mua còn có thể nhận thêm tiền phạt cọc theo thỏa thuận của hai bên.

Ngoài ra, đây không phải là một bước bắt buộc. Trong việc thực hiện hợp đồng, tùy vào thỏa thuận của từng trường hợp mà việc đặt cọc có thể bắt buộc hoặc không.

ban-dat-co-can-giay-chung-nhan-doc-than-cac-buoc

Bước 2: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Trước tiên, nếu muốn đi công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo khoản 1 Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng năm 2014.

– Đối với bên bán:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

CCCD/CMND/hộ chiếu của vợ/chồng/cả hai còn hạn sử dụng;

Sổ hộ khẩu;

Giấy đăng ký kết hôn/giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Hợp đồng ủy quyền (nếu thay mặt người khác).

– Đối với bên mua:

CCCD/CMND/hộ chiếu của vợ/chồng/cả hai còn hạn sử dụng;

Sổ hộ khẩu;

Giấy đăng ký kết hôn/giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xong xuôi, người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ tại các tổ chức công chứng gần bạn.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế, bao gồm:

– Lệ phí trước bạ: Mức lệ phí trước bạ nhà đất hiện nay là 0,5%

Lệ phí trước bạ = 0,5% x (Diện tích đất x Giá 1m2 đất được quy định trong Bảng giá đất)

– Thuế thu nhập cá nhân:

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân trong việc chuyển nhượng bất động sản được quy định tại Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x mức thuế suất 2%

Bước 4: Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Đơn đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu số 09/ĐK);

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp trước đó;

Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;

Sổ hộ khẩu;

CCCD/CMND/hộ chiếu.

Người sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường cấp huyện hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 5: Nhận kết quả

Sau thời gian làm việc là không quá 10 ngày đối với những trường hợp bình thường và 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với những vùng ở miền núi, vùng sâu, vùng xa thì người nộp hồ sơ đến để nhận kết quả là Sổ đỏ đã sang tên.

Như vậy, để có thể thực hiện thủ tục mua bán nhà đất, hai bên lưu ý cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và tuân thủ quy định của pháp luật theo 5 bước cơ bản như đã nêu ở trên.

>> Tư vấn miễn phí bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân chính xác, liên hệ 1900.6174

Điều kiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

 

Việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là thủ tục quan trọng và cần thiết trong nhiều trường hợp.

Tuy nhiên, để có thể xin cấp được loại giấy tờ hành chính này, người có yêu cầu xin cấp cần thỏa mãn đủ các điều kiện sau đây:

Chủ thể, người có yêu cầu xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

Một trong hai bên không cùng thường trú tại cùng một địa phương.

Tức là trong trường hợp xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì nếu cả vợ hoặc chồng đều chung sống tạo một địa phương (xã) thì không cần phải xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Việc kết hôn không thuộc những trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật;

Mục đích xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hợp pháp, không vi phạm pháp luật.

Dù vậy, nhưng điều kiện đầu tiên và cần thiết nhất đó là người xin cấp giấy phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Nếu người có nhu cầu cấp giấy thỏa mãn những yêu cầu trên nhưng không có hành vi dân sự đầy đủ thì vẫn không được cấp.

>> Gọi ngay 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân

Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

 

Theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định, thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về Ủy ban nhân nhân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam có yêu cầu cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú thì UBND cấp xã nơi người đó đăng ký tạm trú sẽ có quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu họ có nhu cầu muốn cấp.

Như vậy, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không chỉ thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú mà còn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký tạm trú.

>> Tổng đài 1900.6174 tư vấn về chủ đề bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân miễn phí

 

 Thời gian xin giấy xác nhận độc thân

 

Thời gian xin được cấp giấy chứng nhận độc thân được quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Thời hạn quy định tối đa là 03 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận 01 bộ hồ sơ hợp lệ, đầy đủ các giấy tờ liên quan tuân theo Quyết định 2228/QĐ-BTP năm 2022.

Nhưng nếu trong trường hợp cần xác minh thì thời gian kéo dài hơn là không quá 23 ngày.

Giấy xác nhận độc thân có hiệu lực trong vòng 06 tháng kể từ ngày cấp.

ban-dat-co-can-giay-chung-nhan-doc-than-thu-tuc

Do đó, nếu muốn sử dụng tiếp thì phải nộp lại bản cũ đã hết hạn và xin được cấp Giấy xác nhận độc thân mới.

Giấy xác nhận độc thân chỉ có tác dụng đối với mục đích sử dụng đã được ghi trong văn bản, nếu sử dụng với mục đích nào khác thì đều vô hiệu.

>> Tổng đài 1900.6174 tư vấn về chủ đề bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân chi tiết

Tại sao khi mua bán nhà đất phải có giấy chứng nhận tình trạng độc thân?

 

Phải khẳng định lại một lần nữa, Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân là một loại giấy tờ hành chính nhất thiết và bắt buộc phải có khi thực hiện giao dịch mua bán nhà đất.

Tờ giấy này mang ý nghĩa xác định, phân biệt được đây là tài sản chung hay tài sản riêng giữa hai vợ chồng và việc mua bán cần sự đồng ý của tất cả những người có quyền sử dụng và quyền sở hữu, định đoạt đối với tài sản được mang ra bán đó.

Khi hai người đã xác lập quan hệ vợ chồng với nhau, mà mảnh đất hay ngôi nhà đó được thành lập trong hôn nhân thì tức là cả hai người đều có quyền sử dụng, tặng lại hay bán tài sản này đi nhưng phải có sự đồng ý của người kia theo cơ chế quy định chế độ tài sản theo Điều 28,30 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Ngoài ra, có nhiều trường hợp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có chỉ ghi tên vợ/chồng nhưng lại được xác định là tài sản chung.

Vì vậy, khi thực hiện các giao dịch liên quan đến việc mua bán đất đai nhất thiết phải cần đến Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định xem mảnh đất chuẩn bị mua đó có phải là tài sản chung không.

Tránh trường hợp không có được sự thiện chí giữa những người có quyền sở hữu, do đó gây ra rủi ro về tiền bạc cho người mua.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn về chủ đề bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân nhanh chóng và chính xác nhất, liên hệ ngay 1900.6174

Như vậy, bài viết trên đây Tổng Đài Pháp Luật chúng tôi đã cung cấp cho anh/chị một số quy định liên quan đến vấn đề Bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân hay không? Hi vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp có thể giúp anh/chị tháo gỡ những vướng mắc của mình. Mọi thắc mắc cần hỗ trợ thêm, anh/chị vui lòng liên hệ số hotline 1900.6174 để được tư vấn nhanh nhất.

Liên hệ với chúng tôi

 

Dịch vụ Luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174