Bán đất không sổ đỏ theo quy định Luật Đất đai 2013

Bán đất không sổ đỏ theo quy định Luật Đất đai 2013. Việc mua bán đất những năm gần đây xảy ra khá sôi động trên thị trường nhà đất. Đây là một giao dịch dân sự thường gắn liền với nhiều thủ tục pháp lý liên quan và những rủi ro về tiền bạc rất lớn. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có nhiều trường hợp liều mình mua đất không sổ đỏ.

Điều này có được xem là bất hợp pháp, có đi kèm những rủi ro hay thiệt hại lớn gì đối với người mua hay không? Và người bán có phải chịu trách nhiệm pháp lý nào không? Tất cả những câu hỏi này sẽ được Tổng Đài Pháp Luật lý giải ngay dưới bài viết này liên quan đến vấn đề Bán đất không sổ đỏ với hotline 1900.6174

>> Liên hệ tổng đài 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Bán đất không sổ đỏ là gì?

 

>> Hướng dẫn miễn phí bán đất không sổ đỏ nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174

Sổ đỏ là một thuật ngữ người dân hay dùng từ ngày xưa chỉ chỉ giấy tờ liên quan đến việc sở hữu đất đai do pháp luật đất đai quy định.

Vốn dĩ quyển sổ này được gọi là sổ đỏ vì người ta dựa trên màu sắc của nó.

Theo quy định của pháp luật, sổ đỏ không phải là thuật ngữ pháp lý mà nó là ngôn ngữ được dùng để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất.

Trước đây, ở Việt Nam các loại giấy chứng nhận liên quan đến đất đai thường bao gồm:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

ban-dat-khong-so-do-khai-niem

Tuy nhiên, Nghị định 88/2009/NĐ-CP đã được ban hành và quy tụ tất cả các loại giấy liên quan đến việc sở hữu đất đai vào một loại.

Và Giấy chứng nhận được áp dụng chung đó được gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Ngoài ra, tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành chung theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trên phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

>> Xem thêm: Bán đất có cần chữ ký của con theo quy định Luật Đất đai 2013

Đất không có sổ đỏ được chuyển nhượng không?

 

-Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất có quyền thực hiện việc chuyển nhượng đất, tặng cho quyền sử dụng đất khi đáp ứng đủ các điều kiện được quy định theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

Đất đai hiện tại không có tranh chấp;

Quyền sử dụng đất đang không trong giai đoạn bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

Thời hạn sử dụng đất vẫn còn;

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế hay tặng cho lại, góp vốn thế chấp cần được thực hiện tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính;

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế hay tặng cho lại, góp vốn thế chấp cũng cần thỏa mãn những quy định theo pháp luật Đất đai.

Theo đó, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đai hay còn được gọi là sổ đỏ được xem là một điều kiện bắt buộc để thực hiện việc chuyển nhượng đất đai.

-Liệu mảnh đất không sổ đỏ thì có được chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Trên thực tế, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất vẫn được diễn ra đối với những mảnh đất không có sổ đỏ.

Trong trường hợp người nhận thừa kế tài sản là quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được xếp vào đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.

Ở trường hợp này, họ không được cấp Sổ đỏ, tuy nhiên họ lại được quyền chuyển nhượng hay bán lại cho người khác.

Trường hợp khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền bán đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất. Lúc này, họ cũng chưa được sở hữu Sổ đỏ thì vẫn có quyền bán.

Ngoài ra, đó còn trong trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất đương nhiên được thực hiện quyền bán khi có điều kiện để cấp Sổ đỏ tức là chưa cần thiết phải có Sổ đỏ ngay lúc đấy.

Tóm lại, đất chưa có sổ đỏ vẫn có thể tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số trường hợp nhất định.

>> Xem thêm: Bán đất có cần giấy chứng nhận độc thân theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình 2014

 

 Điều kiện mua bán đất năm 2023

 

Mua bán đất đai hay còn được gọi là việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần phải đáp ứng được những điều kiện theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, thì người sử dụng đất mới có quyền thực hiện giao dịch mua bán đất đai.

Cụ thể như sau:

Đã được cấp đầy đủ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định ở khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013;

Đất không có tranh chấp ở thời điểm chuyển nhượng;

Quyền sử dụng đất đang không trong giai đoạn bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

Thời hạn sử dụng đất vẫn còn;

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế hay tặng cho lại, góp vốn thế chấp cần được thực hiện tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính;

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế hay tặng cho lại, góp vốn thế chấp cũng cần thỏa mãn những quy định theo pháp luật Đất đai.

Như vậy, để người sử dụng đất có thể thực hiện được giao dịch mua bán đất thì họ cần đảm bảo các điều kiện trên. Ngoài ra, vẫn còn những điều kiện đặc biệt theo quy định của Luật Đất đai.

– Những đối tượng không có quyền nhận chuyển nhượng đất đai theo Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 bao gồm:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được pháp luật cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất;

Tổ chức kinh tế không có quyền nhận chuyển nhượng đất trồng lúa, đất trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của các hộ gia đình, cá nhân trừ trường hợp có quyết định phê duyệt chấp thuận được chuyển nhượng của các cơ quan có thẩm quyền;

Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa;

Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu của rừng phòng hộ, được bảo vệ nghiêm ngặt, khu phục hồi sinh thái đặc biệt nếu không sinh sống trong những khu vực này.

Tóm lại, để có thể được chuyển nhượng quyền sử dụng đất lại cho người khác thì hộ gia đình cần thỏa mãn những điều kiện đã được quy định đầy đủ, chi tiết về cả chủ thể cũng như là mảnh đất được chuyển nhượng qua khoản 1 Điều 188 và Điều 191 Luật Đất đai năm 2013.

>> Xem thêm: Bán đất cần chữ ký của ai? Một số những điều kiện để được bán đất

Thủ tục mua đất không Sổ đỏ được thực hiện thế nào?

 

Thủ tục mua đất hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không có sổ đỏ được quy định theo hai giai đoạn.

Tùy thuộc vào thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì cách giải quyết đối với trường hợp mua đất không sổ đỏ sẽ khác nhau.

Tuy nhiên, từ thời điểm trước hay sau ngày 01/7/2014 thì việc mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ được diễn ra theo trình tự, thủ tục như sau:

Bước 1: Đăng ký cấp Sổ đỏ

Vì sổ đỏ là một giấy tờ pháp lý rất quan trọng và bắt buộc khi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất, do đó việc trước tiên là cần thực hiện việc đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, người có yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cần chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ bao gồm những loại giấy tờ sau:

Đơn yêu cầu, đề nghị cấp sổ đỏ theo mẫu đã quy định;

Các loại giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

Bản đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu cần);

Chứng từ hoàn thành xong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc văn bản, giấy tờ quyết định được miễn, giảm thuế.

Bước 2: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Trước tiên, nếu muốn đi công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo khoản 1 Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng năm 2014.

– Đối với bên bán:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

CCCD/CMND/hộ chiếu của vợ/chồng/cả hai còn hạn sử dụng;

Sổ hộ khẩu;

Giấy đăng ký kết hôn/giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Hợp đồng ủy quyền (nếu thay mặt người khác).

– Đối với bên mua:

CCCD/CMND/hộ chiếu của vợ/chồng/cả hai còn hạn sử dụng;

Sổ hộ khẩu;

Giấy đăng ký kết hôn/giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xong xuôi, người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ tại các tổ chức công chứng gần bạn.

ban-dat-khong-so-do-cac-buoc

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế, bao gồm:

– Lệ phí trước bạ: Mức lệ phí trước bạ nhà đất hiện nay là 0,5%

Lệ phí trước bạ = 0,5% x (Diện tích đất x Giá 1m2 đất được quy định trong Bảng giá đất)

 

– Thuế thu nhập cá nhân:Công thức tính thuế thu nhập cá nhân trong việc chuyển nhượng bất động sản được quy định tại Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x mức thuế suất 2%

Bước 4: Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Đơn đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu số 09/ĐK);

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp trước đó;

Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;

Sổ hộ khẩu;

CCCD/CMND/hộ chiếu.

Người sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường cấp huyện hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 5: Nhận kết quả

Sau thời gian làm việc là không quá 10 ngày đối với những trường hợp bình thường và 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với những vùng ở miền núi, vùng sâu, vùng xa thì người nộp hồ sơ đến để nhận kết quả là Sổ đỏ đã sang tên.

Như vậy, để có thể thực hiện thủ tục mua bán nhà đất không có sổ đỏ, hai bên lưu ý cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và tuân thủ quy định của pháp luật theo 5 bước cơ bản như đã nêu ở trên.

Trong đó, điều trước tiên cần làm là xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>> Hướng dẫn chi tiết bán đất không sổ đỏ miễn phí, liên hệ 1900.6174

 

 Lưu ý khi mua đất chưa có sổ đỏ?

 

Vì đất đai được xem là một loại tài sản có giá trị lớn, đi kèm với đó là những thủ tục hành chính và nhiều rủi ro.

Do đó, trước khi có ý định muốn mua đất, bạn cần tìm hiểu thật kỹ về thông tin của thửa đất, đất có phải là tài sản chung của hộ gia đình không hay là tài sản riêng, hiện trạng sử dụng của đất có đang trong quá trình xảy ra tranh chấp hay không qua tài liệu từ các cán bộ địa chính của UBND xã, phường nơi có đất.

Bên cạnh đó, bạn còn cần tìm hiểu về thông tin cá nhân của bên bán. Bạn có thể yêu cầu họ xuất trình những giấy tờ biên bản liên quan đến thông tin cá nhân.

Đặc biệt là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của họ và sổ hộ khẩu của gia đình.

Điều này có thể xác định được loại tài sản là chung hay riêng. Bạn cũng cần phải yêu cầu người bán xuất trình bản gốc về nguồn gốc sử dụng của mảnh đất.

Ngoài ra, vì đây là loại đất chưa có sổ đỏ nên độ uy tín cũng như tin cậy là chưa cao, nên nhất thiết bạn cần yêu cầu việc đặt cọc.

Trong hợp đồng cần ghi rõ ở các điều khoản, lời cam kết và cả cách giải quyết, bồi thường khi cam kết, giao dịch thực hiện không thành công. Đặc biệt, để tránh việc lừa đảo, bạn cũng nên nhờ người làm chứng hộ và điểm chỉ, ký tên đầy đủ vào hợp đồng.

>> Tư vấn miễn phí bán đất không sổ đỏ chính xác, gọi ngay 1900.6174

Hướng dẫn mua bán nhà đất không có Sổ đỏ

 

Trình tự, thủ tục mua bán nhà đất không có sổ đỏ được quy định theo các bước như sau:

Bước 1: Đặt cọc

Theo quy định tại khoản 1 Điều 328 BLDS năm 2015, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc những vật có giá trị khác trong một thời hạn nhất định để đảm bảo việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Trong việc mua bán nhà đất, đặt cọc được hiểu là việc bên mua sẽ chuyển cho bên bán một khoản tiền để đảm bảo việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở hoặc đất đai.

* Hậu quả pháp lý:

– Hợp đồng được giao kết, thực hiện: tiền đã được đặt cọc sẽ trả lại cho bên mua hoặc có thể trừ luôn vào tiền thanh toán tùy theo thỏa thuận của hai bên.

– Bên mua từ chối việc ký kết và thực hiện hợp đồng: tiền đặt cọc thuộc về bên đang giữ đất vì bên mua vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

– Bên có đất từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng: bên bán không muốn bán đất nữa thì tiền cọc sẽ được trả lại cho bên mua, ngoài ra bên dự định mua còn có thể nhận thêm tiền phạt cọc theo thỏa thuận của hai bên.

Ngoài ra, đây không phải là một bước bắt buộc.

Trong việc thực hiện hợp đồng, tùy vào thỏa thuận của từng trường hợp mà việc đặt cọc có thể bắt buộc hoặc không.

Bước 2: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Trước tiên, nếu muốn đi công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo khoản 1 Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng năm 2014.

– Đối với bên bán:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

CCCD/CMND/hộ chiếu của vợ/chồng/cả hai còn hạn sử dụng;

Sổ hộ khẩu;

Giấy đăng ký kết hôn/giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Hợp đồng ủy quyền (nếu thay mặt người khác).

– Đối với bên mua:

CCCD/CMND/hộ chiếu của vợ/chồng/cả hai còn hạn sử dụng;

Sổ hộ khẩu;

Giấy đăng ký kết hôn/giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xong xuôi, người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ tại các tổ chức công chứng gần bạn.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế, bao gồm:

– Lệ phí trước bạ: Mức lệ phí trước bạ nhà đất hiện nay là 0,5%

Lệ phí trước bạ = 0,5% x (Diện tích đất x Giá 1m2 đất được quy định trong Bảng giá đất)

– Thuế thu nhập cá nhân:

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân trong việc chuyển nhượng bất động sản được quy định tại Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x mức thuế suất 2%

Sau khi đã hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính, chúng ta tiến hành kê khai thông tin với các loại giấy tờ:

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân của người nộp hồ sơ;

Bản gốc Tờ khai lệ phí trước bạ;

Bản sao hoặc bản chụp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữ nhà ở, tài sản gắn liền với đất và cá nhân nộp hồ sơ có trách nhiệm ký, ghi đầy đủ họ tên và bản chụp/bản sao đó;

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

Các giấy tờ liên quan đến thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Thời gian nộp hồ sơ kê khai hoàn thành nghĩa vụ tài chính thường cùng với thời điểm nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ.

Bước 4: Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Đơn đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu số 09/ĐK);

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp trước đó;

Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;

Sổ hộ khẩu;

CCCD/CMND/hộ chiếu.

Người sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường cấp huyện hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 5: Nhận kết quả

Sau thời gian làm việc là không quá 10 ngày đối với những trường hợp bình thường và 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với những vùng ở miền núi, vùng sâu, vùng xa thì người nộp hồ sơ đến để nhận kết quả là Sổ đỏ đã sang tên.

Thời gian trên lưu ý không tính các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người nộp hồ sơ.

Ngoài ra, thời gian này cũng không tính thời gian khi cơ quan có thẩm quyền xem xét để giải quyết, xử lý đối với những trường hợp đất đang sử dụng bị vi phạm pháp luật về đất đai hay thời gian trưng cầu giám định.

Như vậy, để có thể thực hiện thủ tục mua bán nhà đất, hai bên lưu ý cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và tuân thủ quy định của pháp luật theo 5 bước cơ bản như đã nêu ở trên.

>> Tư vấn chi tiết bán đất không sổ đỏ miễn phí, liên hệ 1900.6174

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ

 

Hiện nay, mẫu hợp đồng mua bán nhà đất khi chưa có sổ đỏ không được quy định cụ thể trong một văn bản pháp luật cụ thể nào. Do đó, nếu có nhu cầu, bạn đọc có thể tham khảo mẫu dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Số: …………………

Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm …, tại ……………. Chúng tôi gồm:

Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Bên A)

Ông/Bà ………………………………

Ngày tháng năm sinh ………………..

Số CMND/CCCD ……………………do Công an …………… cấp ngày ……………..

Hộ khẩu thường trú …………………………..

Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Bên B)

Ông/Bà ………………………………

Ngày tháng năm sinh ………………..

Số CMND/CCCD …………………… do Công an …………… cấp ngày ……………..

Hộ khẩu thường trú …………………………..

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

1.1. Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: …………………

1.2. Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất với các đặc điểm sau:

– Địa chỉ thửa đất:……………………………………………………….

– Diện tích: …………… m2 (…………………………………. mét vuông)

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

– Tài sản gắn liền với đất: ……………………….

1.3. Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất mà Bên A đã thỏa thuận chuyển nhượng cho Bên B như hiện trạng, đồng thời Bên B chấp nhận mọi yêu cầu chuyển dịch theo quy hoạch của Nhà nước (nếu có) sau này đối với diện tích quyền sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng.

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên hai bên thoả thuận là ……………. đồng (………………….. đồng) trả bằng tiền Nhà nước Việt Nam hiện hành.

2.2. Phương thức thanh toán:………………………………………………

2.3. Việc trả và nhận số tiền nói trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: VIỆC GIAO ĐẤT

Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ chứng minh nguồn gốc quyền sử dụng đất cho Bên B.

Việc giao nhận đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật.

ĐIỀU 5: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

5.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

a/ Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Quyền sử dụng đất nói trên không có tranh chấp khiếu kiện;

– Quyền sử dụng đất không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

– Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sử dụng đất;

c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này;

e/Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.

5.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b/ Bên B đã tự xem xét kỹ lưỡng, biết rõ về thửa đất đã nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ chứng minh nguồn gốc quyền sử dụng đất;

c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này;

5.3. Bên A và Bên B cùng cam đoan:

Đặc điểm về quyền sử dụng đất chuyển nhượng nêu tại Hợp đồng này là đúng với hiện trạng thực tế, nếu có sự khác biệt với thực tế thì Bên A và Bên B phải hoàn toàn chịu rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật, không khiếu nại hay yêu cầu bồi thường gì đối với công chứng viên đã ký bản Hợp đồng này.

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN VỀ HIỆU LỰC

6.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết

6.2. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG                                                                                         BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

(Ký và ghi đầy đủ họ tên)                                                                                                  (Ký và ghi đầy đủ họ tên)

NGƯỜI LÀM CHỨNG 1                                                                                                    NGƯỜI LÀM CHỨNG 2

(Ký và ghi đầy đủ họ tên)                                                                                                  (Ký và ghi đầy đủ họ tên)

>> Gọi ngay 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn bán đất không sổ đỏ

 

 Mức phạt mua bán đất không có Sổ đỏ là bao nhiêu?

 

Sổ đỏ là một loại giấy tờ pháp lý nhất thiết và bắt buộc phải có trong suốt quá trình thực hiện giao dịch mua bán đất.

Do đó việc mua bán đất nhưng không có sổ đỏ chắc chắn sẽ phải chịu những chế tài của pháp luật.

Tùy vào mức độ vi phạm, mức phạt hành chính của mỗi trường hợp là không giống nhau.

ban-dat-khong-so-do-muc-phat

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, việc chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê hay thế chấp bằng quyền sử dụng đất nếu không thỏa mãn các quy định của pháp luật sẽ bị phạt tiền cụ thể như sau:

– Phạt tiền các cá nhân vi phạm từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với đất ở khu vực nông thôn, còn đối với khu vực đô thị là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

– Phạt tiền các cá nhân vi phạm từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với đất ở khu vực nông thôn, còn đối với khu vực đô thị là từ 10.000.000 đến 20.0000.000 đồng.

– Đối với các tổ chức vi phạm thì mức tiền phạt sẽ được tăng lên gấp đôi, tức là mức phạt tối đa sẽ là 40.000.000 đồng.

Tuy nhiên, bên cạnh những mức bị xử phạt hành chính bằng tiền nêu trên, cá nhân hay tổ chức có hành vi vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả hoặc đền bù trong đó có đền bù tiền cọc cho bên mua.

>> Tổng đài 1900.6174 tư vấn về chủ đề bán đất không sổ đỏ miễn phí

Có nên mua đất không có Sổ đỏ?

 

Nhìn chung, ta không nên mua đất mà không có Sổ đỏ.

Vì với đất không có Sổ đỏ, bạn dễ rơi vào thế bị lừa đảo, gây ra những hậu quả như mất tiền bạc, thời gian cũng như các rủi ro không đáng có khác.

Nếu bạn đang có ý định muốn mua đất không có sổ đỏ thì bạn cần đảm bảo chắc chắn một điều rằng mảnh đất đó đủ điều kiện để được cấp Sổ đỏ.

Nếu mảnh đất đủ điều kiện để làm Sổ đỏ thì bên mua cần yêu cầu bên bán đi thực hiện thủ tục xin cấp Sổ đỏ. Và điều kiện xin được cấp sổ đỏ được quy định cụ thể trong Điều 100 Luật Đất đai năm 2013.

Còn nếu mảnh đất không đủ điều kiện để cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ thì tốt nhất là không nên mua để rồi gặp những rủi ro không đáng có.

Mảnh đất không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất mà vẫn mua thì sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lý sau:

Không được cấp Sổ đỏ;

Không thể sang tên sổ đỏ;

Không giấy tờ pháp lý chứng minh đất thuộc quyền sở hữu của mình;

Không được bồi thường thiệt hại khi Nhà nước ra quyết định thu hồi đất;

Không thể mang mảnh đất đi thế chấp, tặng cho hay thừa kế.

Ngoài ra, để mua đất không sổ đỏ bạn cũng cần lưu ý tìm hiểu thật kỹ cả thông tin về thửa đất lẫn cả người bán đất cho mình.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn về chủ đề bán đất không sổ đỏ nhanh chóng và chính xác nhất, liên hệ ngay 1900.6174

 

Như vậy, bài viết trên đây Tổng Đài Pháp Luật chúng tôi đã cung cấp cho anh/chị một số quy định liên quan đến vấn đề Bán đất không sổ đỏ? Hi vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp có thể giúp anh/chị tháo gỡ những vướng mắc của mình. Trên thực tế, việc bán đất không có sổ đỏ vẫn được diễn ra khá nhiều, việc làm này vẫn có thể được nhưng nó được xem là phạm pháp và người thực hiện hành vi này sẽ được xử phạt theo những chế tài mà pháp luật quy định. Mọi thắc mắc cần hỗ trợ thêm, anh/chị vui lòng liên hệ số hotline 1900.6174 để được tư vấn nhanh nhất.

Liên hệ với chúng tôi

 

Dịch vụ Luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174