Phụ lục hợp đồng thuê đất gồm những nội dung gì?

Phụ lục hợp đồng thuê đất là một phần quan trọng và không thể thiếu trong hợp đồng thuê đất, đóng vai trò cung cấp các thông tin chi tiết và quy định rõ ràng về các điều khoản và điều kiện của việc thuê đất. Được thêm vào để bổ sung và làm rõ các điều khoản chung trong hợp đồng, đảm bảo sự minh bạch và đồng thuận giữa các bên liên quan.

Thế nhưng người dân thường bỏ qua và chưa nắm rõ về phụ lục này. Vậy để nắm rõ hơn các quy định về Phụ lục hợp đồng thuê đất, Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm của Tổng Đài Pháp Luật xin gửi đến quý bạn đọc câu trả lời qua bài viết dưới đây! Để được đảm bảo quyền lợi, quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6174 để được hỗ trợ.

>>>Phụ lục trong hợp đồng thuê đất gồm những nội dung gì? liên hệ ngay 1900.6174

 

Phụ lục hợp đồng thuê đất là gì?

 

Phụ lục hợp đồng thuê đất, với tính chất của một phần không thể thiếu trong hợp đồng chính, có giá trị và hiệu lực tương tự như hợp đồng chính. Nó được tạo ra để bổ sung và định rõ những điều khoản và quy định cụ thể, phù hợp với nội dung của hợp đồng chính và không trái với nó. Phụ lục hợp đồng không được xem là một hợp đồng riêng biệt, mà chỉ có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.

Nội dung của phụ lục hợp đồng được xây dựng và thiết lập đồng thời với hợp đồng chính, và do đó, nó cũng được coi là một phần không thể tách rời của hợp đồng. Nội dung của phụ lục cũng có tính ràng buộc và phải được tuân thủ như bất kỳ điều khoản nào khác trong hợp đồng. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng phụ lục hợp đồng không được coi là một hợp đồng phụ riêng biệt, mà chỉ là một phần của hợp đồng chính.

don-phu-luc-hop-dong-thue-dat

>>>Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê đất làm trạm phát sóng chuẩn năm 2023

Trong trường hợp phụ lục hợp đồng có nội dung khác so với hợp đồng chính và được các bên ký kết sau khi hợp đồng đã có hiệu lực mà không có sự thỏa thuận rõ ràng từ cả hai bên về việc này, thì nội dung của phụ lục được xem là các thỏa thuận khác và có thể được coi là các bên đã chấp nhận phụ lục hoặc không.

Điều quan trọng là phụ lục hợp đồng phải rõ ràng và cụ thể về những điều khoản sửa đổi và bổ sung. Mặc dù không phải là một hợp đồng phụ riêng biệt, phụ lục vẫn có hiệu lực tương tự như hợp đồng chính. Bạn có thể thêm những thỏa thuận sau này vào phụ lục và ký kết cụ thể, mà không cần phải tạo ra một hợp đồng mới.

Điều này giúp đảm bảo tính linh hoạt và sự thích nghi trong việc điều chỉnh hợp đồng, đồng thời tránh được quá trình thủ tục phức tạp và tốn kém khi phải lập một hợp đồng mới.

>>>Phụ lục trong hợp đồng thuê đất là gì? liên hệ ngay 1900.6174

 

Mẫu phụ lục hợp đồng thuê đất

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

PHỤ LỤC GIA HẠN HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT

Số:……

– Căn cứ theo Hợp đồng thuê đất số:… đã ký ngày … tháng … năm …… (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”);

– Căn cứ thỏa thuận của hai bên.

Phụ lục hợp đồng này được lập và ký ngày …tháng…năm…..giữa:

Bên Cho thuê (sau đây được gọi là “Bên A”):

Họ và tên:….

Ngày, tháng, năm sinh:…

CMND/CCCD:…..Cấp ngày:….Nơi cấp:….

Hộ khẩu thường trú:…

Nơi ở hiện tại:….

Số điện thoại liên hệ:…

Bên Thuê (sau đây được gọi là “Bên B”):

Họ và tên:….

Ngày, tháng, năm sinh:….

CMND/CCCD:….Cấp ngày:….Nơi cấp:…

Hộ khẩu thường trú:

Nơi ở hiện tại:

Số điện thoại liên hệ:….

Bên A và Bên B (sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”) đồng ý ký kết Phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê đất (“Phụ Lục Hợp Đồng”) với những điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung

1.1. Hai bên đồng ý gia hạn thời hạn thuê đất từ ngày …đến hết ngày …Sau thời hạn gia hạn này, nếu Bên B tiếp tục thuê thì phải thông báo cho Bên A chậm nhất là 30 ngày trước khi chấm dứt thời hạn thuê. Nếu Bên A đồng ý thì các bên sẽ thỏa thuận tiếp tục gia hạn bằng phụ lục hợp đồng khác hoặc ký lại bằng một hợp đồng mới theo thỏa thuận được hai bên thống nhất.

1.2. Giá cho thuê theo phụ lục hợp đồng này từ ngày … đến … là …….. đồng/tháng.

Bằng chữ:………đồng trên một tháng.

1.3. Tiền thuê này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và tất cả các loại thuế có liên quan có thể phát sinh từ hợp đồng này nhưng không bao gồm tiền điện, nước, chi phí dịch vụ vệ sinh và những chi phí khác do Bên B sử dụng. Các chi phí này Bên B thanh toán trực tiếp cho các bên cung cấp theo tất cả các hóa đơn hàng tháng phát sinh từ việc sử dụng dịch vụ của Bên B.

Điều 2. Điều khoản chung

2.1. Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực kể ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng.

2.2. Tất cả các điều khoản khác của Hợp đồng và các Phụ lục đính kèm Hợp đồng không được đề cập đến trong Phụ lục Hợp đồng này sẽ vẫn giữ nguyên hiệu lực.

2.3. Phụ lục Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ ….. bản để thực hiện.

BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)

>>>Mẫu phụ lục hợp đồng thuê đất mới nhất, liên hệ ngay 1900.6174

 

 Hướng dẫn soạn thảo phụ lục hợp đồng thuê đất

 

Khi tiến hành soạn thảo phụ lục trong hợp đồng thuê đất, người soạn thảo cần lưu ý bao gồm các nội dung sau đây trong phụ lục:

– Quốc hiệu và tiêu ngữ:

Trong phụ lục trong hợp đồng thuê đất, cần đưa vào Quốc hiệu và tiêu ngữ đủ để định danh và phân biệt phụ lục này với các phụ lục khác (nếu có).

– Tên của phụ lục trong hợp đồng thuê đất:

Ví dụ, khi hợp đồng thuê đất giữa hai bên sắp đến hạn, và hai bên đã thống nhất với nhau về việc gia hạn thời gian thuê mà không muốn lập một hợp đồng mới, thì tên của phụ lục hợp đồng đó có thể là “Phụ lục gia hạn hợp đồng thuê đất”. Tuy nhiên, việc đặt tên cho phụ lục cũng phụ thuộc vào nội dung cụ thể của hợp đồng và thỏa thuận giữa các bên. Do đó, tên phụ lục có thể được điều chỉnh phù hợp với mục đích và nội dung của hợp đồng thuê đất chính.

– Số văn bản:

Trong phần số văn bản của phụ lục trong hợp đồng thuê đất, cần ghi rõ số văn bản để đánh dấu số lượng phụ lục hợp đồng mà hai bên đã ký với nhau. Số phụ lục hợp đồng phải là một chuỗi số tăng dần và liền kề so với số phụ lục hợp đồng trước đó. Chẳng hạn, nếu hai bên đã ký kết hai bản phụ lục hợp đồng trước đó, và bây giờ hai bên tiếp tục ký kết bản phụ lục hợp đồng thứ ba, thì số phụ lục hợp đồng thứ ba sẽ được ghi là “Số: 03/PLHĐ-2023”.

Việc đánh số văn bản theo thứ tự tăng dần và liền kề giúp xác định được số lượng và thứ tự của các phụ lục hợp đồng đã được ký kết trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê đất. Điều này đảm bảo tính rõ ràng và dễ dàng tra cứu khi cần thiết. Ngoài ra, việc ghi rõ năm “2023” trong số văn bản cũng giúp xác định thời điểm ký kết phụ lục hợp đồng.

Khi ký kết phụ lục trong hợp đồng thuê đất, cần nêu rõ căn cứ và lý do để thực hiện việc này. Dưới đây là một số ví dụ về căn cứ để ký phụ lục trong hợp đồng thuê đất:

– Căn cứ vào hợp đồng thuê đất số… mà hai bên đã ký kết với nhau. Phụ lục này được lập ra nhằm điều chỉnh, bổ sung hoặc sửa đổi một số điều khoản trong hợp đồng thuê đất ban đầu. Việc ký kết phụ lục được thực hiện để đảm bảo sự thống nhất và cải thiện quyền lợi của cả hai bên.

– Căn cứ vào thỏa thuận của hai bên. Do có một số vấn đề cần được thay đổi hoặc điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê đất, hai bên đã tiến hành đàm phán và đạt được thỏa thuận về việc lập phụ lục hợp đồng. Phụ lục này được ký kết để ghi nhận các điều khoản mới, điều chỉnh hoặc bổ sung cho hợp đồng thuê đất hiện tại.

– Địa điểm ký kết phụ lục hợp đồng thuê đất:

Trong phụ lục, cần ghi rõ địa điểm cụ thể mà hai bên tiến hành ký kết phụ lục này. Điều này giúp xác định nơi mà các bên thực hiện hành động ký kết và làm rõ thẩm quyền pháp lý của địa điểm đó.

– Ngày, tháng, năm ký phụ lục trong hợp đồng thuê đất:

Để tạo tính chính xác và xác nhận thời gian ký kết, phụ lục trong hợp đồng thuê đất cần ghi rõ ngày, tháng và năm mà hai bên đã thực hiện hành động ký kết phụ lục. Thông tin này cung cấp thông tin thời gian cụ thể và là một phần quan trọng để xác định hiệu lực của phụ lục hợp đồng.

– Thông tin của bên thuê và bên cho thuê:

Phụ lục trong hợp đồng thuê đất phải bao gồm các thông tin chi tiết về bên thuê và bên cho thuê. Các thông tin này bao gồm họ tên, địa chỉ, số căn cước công dân/chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu, số điện thoại liên hệ và thông tin khác cần thiết để xác định và liên lạc với các bên liên quan. Thông tin này giúp đảm bảo tính xác thực và xác nhận danh tính của các bên tham gia vào phụ lục hợp đồng.

con-phu-luc-hop-dong-thue-dat

Phụ lục hợp đồng thuê đất nên chi tiết và thể hiện các điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận và đạt được sự thống nhất. Ví dụ, khi ký kết phụ lục hợp đồng nhằm mục đích gia hạn thời hạn thuê, có thể bao gồm các nội dung sau:

– Thời hạn gia hạn thuê:

Phụ lục nên ghi rõ thời gian gia hạn thuê, bao gồm từ ngày nào đến ngày nào. Điều này giúp xác định thời gian cụ thể mà bên thuê sẽ tiếp tục sử dụng đất thuê sau khi hợp đồng gốc kết thúc.

– Tiền thuê đất:

Trong trường hợp có sự thay đổi về tiền thuê đất so với hợp đồng gốc, phụ lục nên chỉ rõ mức tiền thuê mới. Các thông tin cần được đề cập có thể bao gồm giá thuê đất hàng tháng, phương thức tính toán hoặc bất kỳ điều khoản tài chính khác liên quan đến thuê đất.

– Phương thức thanh toán:

Nếu có sự thay đổi về phương thức thanh toán so với hợp đồng gốc, phụ lục cần mô tả rõ ràng phương thức thanh toán mới mà hai bên đã thỏa thuận. Ví dụ, có thể xác định cách thức chuyển khoản ngân hàng, hình thức trả tiền mặt, hoặc bất kỳ điều khoản thanh toán khác liên quan đến thuê đất.

Trong trường hợp có bất kỳ sự thay đổi nào đối với các vấn đề và điều khoản trong hợp đồng chính, phụ lục hợp đồng thuê đất cần phải nêu rõ và bổ sung các điều khoản sửa đổi một cách cụ thể. Ví dụ, nếu hai bên quyết định thay đổi giá thuê đất, phụ lục phải ghi rõ sửa đổi cho khoản tiền thuê. Điều này có thể được thực hiện bằng cách ghi rõ sửa đổi cho mục “Giá thuê đất hàng tháng” trong Hợp đồng thuê đất số…, ví dụ như: Từ “Giá thuê đất hàng tháng là 150.000.000 VNĐ/tháng” thành “Giá thuê đất hàng tháng là 160.000.000 VNĐ/tháng”.

– Ngoài ra, phụ lục trong hợp đồng thuê đất cần nêu rõ các thông tin sau:

+ Hiệu lực của phụ lục trong hợp đồng thuê đất: Thông thường, phụ lục sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm ký kết. Điều này giúp xác định thời gian mà các điều khoản trong phụ lục được áp dụng và có hiệu lực pháp lý.

+ Số bản phụ lục được lập: Phụ lục nên ghi rõ số lượng bản phụ lục đã được lập, giúp xác định số lượng bản sao và theo dõi các bản phụ lục trong quá trình thực hiện hợp đồng.

+ Ký tên và ghi rõ họ tên của hai bên: Phụ lục cần có chữ ký và ghi rõ họ tên của đại diện hai bên. Điều này xác nhận sự đồng ý và chấp thuận các điều khoản trong phụ lục từ cả hai bên.

>>>Chuyên viên hướng dẫn soạn thảo phụ lục hợp đồng thuê đất, liên hệ ngay 1900.6174

 

Quy định về phụ lục hợp đồng thuê đất

 

Theo quy định tại Điều 403 Bộ Luật Dân sự 2015, phụ lục hợp đồng đóng vai trò quan trọng trong việc quy định và chi tiết hóa một số điều khoản của hợp đồng:

– Hợp đồng có thể đi kèm với phụ lục nhằm mục đích quy định chi tiết các điều khoản cụ thể trong hợp đồng chính. Phụ lục được sử dụng để bổ sung và cụ thể hóa những điều khoản phức tạp hoặc chi tiết mà không được đưa vào trong phần chính của hợp đồng.

– Phụ lục hợp đồng có hiệu lực tương tự như hợp đồng chính. Điều này có nghĩa là các điều khoản và quy định trong phụ lục được coi là phần không thể thiếu và có giá trị pháp lý như các điều khoản trong hợp đồng chính. 

– Nội dung của phụ lục hợp đồng không được vi phạm và trái với nội dung của hợp đồng chính. Điều này đảm bảo tính nhất quán và thống nhất giữa các điều khoản của hợp đồng và phụ lục. Các điều khoản trong phụ lục phải tuân thủ và không xung đột với các điều khoản trong hợp đồng chính, nhằm đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực của cả hai văn bản.

– Trường hợp các điều khoản trong phụ lục hợp đồng trái với nội dung của các điều khoản trong hợp đồng chính, các điều khoản đó sẽ không có hiệu lực, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên. Điều này đảm bảo tính nhất quán và tuân thủ các điều khoản đã được thỏa thuận trong hợp đồng chính, và ngăn chặn việc áp dụng các điều khoản mâu thuẫn hoặc không đồng nhất.

– Tuy nhiên, nếu các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có các điều khoản trái với nội dung của các điều khoản trong hợp đồng chính, thì các điều khoản đó được coi như đã được sửa đổi trong hợp đồng chính. Điều này có nghĩa là các bên đã thỏa thuận và chấp nhận những thay đổi đó, và các điều khoản trong phụ lục hợp đồng sẽ có hiệu lực và được áp dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng. Việc này cho phép các bên thỏa thuận và thực hiện các điều khoản thay đổi mà không cần phải lập lại hoặc thay thế toàn bộ hợp đồng chính.

– Phụ lục hợp đồng thuê đất được coi là một phần không thể thiếu của hợp đồng thuê đất mà hai bên đã ký kết với nhau. Do đó, phụ lục này cũng có hiệu lực như một hợp đồng thuê đất chính. Nội dung của phụ lục trong hợp đồng thuê đất phải tuân thủ và phù hợp với nội dung của hợp đồng thuê đất chính, không được mâu thuẫn hoặc trái ngược với nội dung của hợp đồng chính. Phụ lục trong hợp đồng thuê đất không thể tách rời hoặc tồn tại độc lập với hợp đồng chính, mà có hiệu lực và phụ thuộc vào hợp đồng chính.

– Phụ lục trong hợp đồng thuê đất được xây dựng và thiết lập cùng với hợp đồng thuê đất, do đó, nội dung của phụ lục cũng được coi là một phần của hợp đồng thuê đất chính. Nó bị ràng buộc và phải tuân thủ như những nội dung khác trong hợp đồng thuê đất và không thể tách rời. Tuy nhiên, phụ lục hợp đồng thuê đất không phải là một hợp đồng phụ độc lập.

– Trong phụ lục trong hợp đồng thuê đất, phải rõ ràng nêu rõ các điều khoản sửa đổi và bổ sung cụ thể, được ký kết một cách rõ ràng bởi các bên. Mặc dù không phải là một hợp đồng phụ độc lập, phụ lục hợp đồng vẫn có hiệu lực như một hợp đồng độc lập, và các điều khoản trong phụ lục này cũng phải được thực hiện và tuân thủ như các điều khoản khác trong hợp đồng thuê đất.

>>>Chuyên viên tư vấn miễn phí những quy định về phụ lục hợp đồng thuê đất, liên hệ ngay 1900.6174

 

Phụ lục hợp đồng thuê đất có phải công chứng không?

 

Theo quy định tại Điều 500 của Bộ Luật Dân sự 2015, hợp đồng quyền sử dụng đất là một sự thỏa thuận giữa các bên liên quan. Điều này cho phép người sử dụng đất thực hiện các hành động như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất, hoặc thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật đất đai đối với bên kia. Trong khi đó, bên kia sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.

Ngoài ra, theo khoản 3 của Điều 167 trong Luật Đất đai 2013, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất có thể được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên. Điều này có nghĩa là việc công chứng hợp đồng thuê đất không phải là bắt buộc, mà sẽ phụ thuộc vào nhu cầu và thỏa thuận giữa các bên.

Dựa trên các quy định trên, ta có thể rút ra rằng hình thức của hợp đồng thuê đất không yêu cầu việc công chứng. Việc có công chứng hợp đồng thuê đất hay không sẽ tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của các bên tham gia.

Phụ lục trong hợp đồng thuê đất là một phần không thể tách rời khỏi hợp đồng thuê đất chính và có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng gốc. Hơn nữa, quy định tại Điều 421 của Bộ Luật Dân sự 2015 xác định rằng việc sửa đổi hợp đồng phải tuân thủ cùng hình thức của hợp đồng ban đầu.

Do đó, không bắt buộc phải công chứng phụ lục trong hợp đồng thuê đất. Trường hợp hợp đồng thuê đất đã được công chứng, nếu hai bên quyết định ký kết một phụ lục trong hợp đồng thuê đất để sửa đổi một số điều khoản trong hợp đồng thuê đất, thì phụ lục trong hợp đồng thuê đất đó sẽ phải được công chứng theo quy định.

dong-phu-luc-hop-dong-thue-dat

>>>Phụ lục trong hợp đồng thuê đất có phải công chứng không? liên hệ ngay 1900.6174

Trên đây là toàn bộ thông tin về Phụ lục hợp đồng thuê đất mà Đội ngũ luật sư của Tổng Đài Pháp Luật muốn cung cấp cho quý bạn đọc. Trong quá trình theo dõi, nếu có bất kỳ vướng mắc nào, quý bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6174 để được hỗ trợ kịp thời và đầy đủ nhất!

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174