Sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất – Tư vấn chi tiết A – Z

Sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất là một trong những tài liệu quan trọng để chứng minh quyền sử dụng đất của chủ sở hữu. Thời hạn sử dụng đất trong sổ đỏ có ý nghĩa rất lớn trong việc giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất, xác định đối tượng được phép sử dụng đất và các quyền liên quan đến đất đai. Trong bài viết này, Tổng Đài Pháp Luật sẽ cung cấp thông tin về sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất và tầm quan trọng của nó trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Mọi vướng mắc liên quan, vui lòng liên hệ chúng tôi qua đường dây nóng 1900.6174, Luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ tư vấn! 

quy-dinh-so-do-ghi-thoi-han-su-dung-dat

Đất có thời hạn sử dụng là gì? Quy định về sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất?

 

>> Tư vấn miễn phí quy định về sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất, gọi ngay 1900.6174

Đất có thời hạn sử dụng là gì?

 

Trong Luật đất đai năm 2013 và các văn bản pháp luật về đất đai thì hiện nay vẫn chưa có văn bản nào quy định cụ thể về “đất có thời hạn sử dụng”, nhưng dựa trên quy định về đất sử dụng có thời hạn theo quy định tại Điều 126 Luật Đất đai năm 2013, có thể hiểu như sau:

“Đất có thời hạn sử dụng” là cách nói dùng để xác định những mảnh đất mà người sử dụng đất được chiếm hữu và sử dụng diện tích đất này trong một thời hạn nhất định (được gọi là thời hạn sử dụng đất), theo nội dung quy định của pháp luật và sự cho phép của Nhà nước khi tiến hành giao đất, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện việc nhận chuyển quyền từ người khác trong quá trình sử dụng đất. Hết thời hạn theo quy định, diện tích đất được xác định là “đất có thời hạn sử dụng đất” có thể bị Nhà nước thu hồi hoặc được gia hạn để tiếp tục sử dụng.

Việc xác định “đất có thời hạn sử dụng” có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, làm căn cứ thu hồi đất, cơ sở để giải quyết các nhu cầu về chuyển quyền sử dụng đất hay khiếu nại, xác định tính hợp pháp của việc thu hồi đất…

Quy định về sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất

 

Căn cứ theo Điều 125, Điều 126 của Luật đất đai năm 2013, tùy vào từng loại đất, mục đích sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất mà thời hạn sử dụng đất sẽ có thể là sử dụng ổn định lâu dài hoặc sử dụng có thời hạn.

Trường hợp 1: Đất được sử dụng đất ổn định lâu dài

– Đất ở được cá nhân, hộ gia đình sử dụng

– Đất nông nghiệp được cộng đồng dân cư sử dụng

– Đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ là rừng tự nhiên

– Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng ổn định nhưng không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê

– Đất được xây dựng để làm trụ sở cơ quan (đất trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội); đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính (đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, y tế, thể dục thể thao, môi trường, khoa học và công nghệ, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác)

– Đất được sử dụng với mục đích quốc phòng, an ninh

– Đất cơ sở tôn giáo

– Đất tín ngưỡng

– Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác nhưng không nhằm mục đích kinh doanh

– Đất làm nghĩa địa, nghĩa trang

– Đất tổ chức kinh tế sử dụng được quy định theo Khoản 3 Điều 127 và Khoản 2 Điều 128 Luật đất đai năm 2013.

Trường hợp 2: Đất sử dụng có thời hạn 

– Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước) thì thời hạn thực hiện giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là 50 năm.

– Khi hết thời hạn, cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn trên.

– Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân, hộ gia đình không quá 50 năm, khi hết thời hạn nếu cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

– Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; cá nhân, hộ gia đình, tổ chức để sử dụng với mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định dựa trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không được quá 50 năm.

– Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng việc thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn nơi có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không được quá 70 năm.

– Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán/ để bán kết hợp với cho thuê/ để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài. Khi hết thời hạn quy định, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn này.

– Đối với đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì thời hạn cho thuê đất để không được quá 99 năm. Khi hết thời hạn, trong trường hợp tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không được quá 99 năm.

– Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng với mục đích công ích của xã, phường, thị trấn thì thời hạn là không được quá 5 năm.

– Đất dùng để xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các công trình công cộng nhằm mục đích kinh doanh thì thời hạn là không được quá 70 năm. Khi hết thời hạn, trong trường hơp người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không được quá 70 năm.

Trong quá trình tìm hiểu quy định của pháp luật về sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất, bạn gặp bất kỳ vướng mắc nào, hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được tư vấn nhanh chóng.

Sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất là lâu dài thì có được sử dụng vĩnh viễn không? 

 

Anh Hòa (Lạng Sơn) có câu hỏi gửi về Tổng Đài Pháp Luật:

“Thưa Luật sư, tôi đang có vấn đề cần được hỗ trợ giải đáp như sau:  

Tôi vừa mua căn nhà với diện tích là 92m2, tại phần thời hạn trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi là lâu dài. Vậy, sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất là lâu dài thì có được sử dụng vĩnh viễn không? Mong Luật sư giúp tôi tư vấn và giải đáp vấn đề này, tôi xin chân thành cảm ơn!”

 

>> Tư vấn miễn phí quy định về thời hạn sử dụng sổ đỏ, liên hệ ngay 1900.6174

Luật sư tư vấn đất đai như sau:

Chào anh Hòa, cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi của mình đến với đội ngũ của Tổng Đài Pháp Luật. Căn cứ theo những thông tin mà anh trình bày, chúng tôi xin đưa ra giải đáp cụ thể như sau:

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, thời hạn sử dụng đất được thể hiện tại trang 2 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được ghi theo quy định:

– Nếu thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi “lâu dài”.

– Trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng đất được công nhận theo quy định của pháp luật đất đai.

– Nếu sử dụng đất có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

– Trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần của thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất “đất ở: lâu dài; đất… (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

thoi-han-su-dung-so-do-ghi-thơi-han-su-dung-dat

Sổ đỏ hết thời hạn sử dụng thì gia hạn như thế nào?

 

Anh Toàn (Sơn La) có câu hỏi gửi về Tổng Đài Pháp Luật:

“Thưa Luật sư, tôi đang có vấn đề cần được hỗ trợ giải đáp như sau:  

Năm 2009, tôi mua một miếng đất ở Huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Trong sổ đỏ được chuyển nhượng cho tôi ghi là có 86m2 thổ cư sử dụng không thời hạn, còn lại là đất nông nghiêp có hạn sử dụng đến năm 2018.

Vậy sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất, tôi có cần gia hạn sổ đỏ không? (tức là phần đất nông nghiệp đã hết hạn vào năm 2018)? Mong Luật sư giúp tôi tư vấn và giải đáp vấn đề này, tôi xin chân thành cảm ơn!”

 

>> Tư vấn miễn phí thủ tục gia hạn khi sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất hết hạn, liên hệ ngay 1900.6174

Luật sư tư vấn như sau:

Chào anh Toàn, cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi của mình đến với đội ngũ của Tổng Đài Pháp Luật. Căn cứ theo những thông tin mà anh trình bày, chúng tôi xin đưa ra giải đáp cụ thể như sau:

Người sử dụng đất có thể vẫn tiếp tục sử dụng đất mà không cần làm thủ tục gia hạn.

Khi người sử dụng đất có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên sổ đỏ, người sử dụng đất phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kèm theo chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính nộp cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm phải tiến hành xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

Thời hạn sử dụng đất được gia hạn theo quy định tại Điều 126 Luật đất đai năm 2013 là 50 năm. Như vậy, trong trường hợp của anh Toàn không cần thiết phải cấp mới, cấp lại sổ đỏ, chỉ cần nộp hồ sơ và tiến hành thủ tục xin xác nhận lại thời hạn. 

Hồ sơ xác nhận lại thời hạn khi sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất

 

Hồ sơ xin xác nhận lại thời hạn khi sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất gồm những giấy tờ theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT gồm:

Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

– Giấy tờ tùy thân (Giấy CMND/ Thẻ CCCD), giấy tờ chứng minh nơi ở hợp pháp của người sử dụng đất (bản sao)

– Giấy tờ ủy quyền theo pháp luật (nếu có)

Thủ tục xác nhận lại thời hạn khi sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất

 

Khi tiến hành thủ tục xác nhận lại thời hạn khi sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất cần thực hiện các bước sau: 

Bước 1: Nộp hồ sơ xin xác nhận lại thời hạn

Người sử dụng đất tiến hành nộp hồ sơ xin xác nhận lại thời hạn khi sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất bằng 02 cách sau:

Cách 1: Nộp hồ sơ xin xác nhận lại thời hạn tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi có đất trong trường hợp có nhu cầu.

Cách 2: Nếu không nộp hồ sơ xin xác nhận lại thời hạn tại UBND cấp xã nơi có đất

– Đối với địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ xin xác nhận lại thời hạn tại bộ phận một cửa cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).

– Đối với địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ xin xác nhận thời hạn tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ xin xác nhận lại thời hạn tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Cơ quan chuyên môn có trách nhiệm phải thực hiện các công việc sau:

– UBND cấp xã xác nhận về việc cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp và kiểm tra hồ sơ xin xác nhận thời hạn

– Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, xác nhận lại thời hạn để tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vào sổ đỏ và trả kết quả

– Cập nhật, chỉnh lý biến động thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

Bước 2: Trả kết quả

Văn phòng đăng ký đất đai trả kết quả cho người sử dụng đất sau khi họ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 

Thủ tục xác nhận lại thời hạn khi sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất mất bao lâu?

 

Căn cứ theo Điểm g Khoản 2 Điều 61 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về thời hạn xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn sử dụng đất là:

+ Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

+ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn là không quá 15 ngày làm việc (không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ xin xác nhận tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất

+ Không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định)

Tuy nhiên khi sổ đỏ hết hạn hoặc chưa hết hạn nhưng nếu thuộc các trường hợp sau thì được cấp đổi sang sổ mới:

– Người sử dụng đất khi có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận được cấp trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị nhòe, ố, rách, hư hỏng.

– Do đo đạc để xác định lại diện tích, kích thước thửa đất.

– Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của chồng và vợ mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của chồng hoặc của vợ, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên chồng và họ, tên vợ.

Kết luận: Như vậy, khi sổ đỏ hết hạn thì người sử dụng đất không nhất thiết làm thủ tục cấp đổi, làm mới lại mà chỉ cần thực hiện thủ tục xác nhận lại thời hạn sử dụng đất, trừ một số trường hợp khác được phép cấp đổi sang sổ mới.

tu-van-mien-phi-so-do-ghi-thoi-han-su-dung-dat

Trên đây là tư vấn của Tổng Đài Pháp Luật về sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất. Qua bài viết trên, chúng tôi mong rằng sẽ đem đến cho bạn những thông tin hữu ích. Nếu có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc nào, hãy liên hệ đến chung tôi qua số hotline 1900.6174 để được hỗ trợ.

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174