Cách tính thuế đất chuẩn xác nhất năm 2023 theo quy định hiện nay

Cách tính thuế đất đảm bảo đóng đầy đủ thuế sử dụng đất là điều không thể thiếu đối với người sử dụng đất. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được các quy định hay cách thức để tính thuế đất. Vậy theo quy định của pháp luật, thuế sử dụng đất là gì? Cách tính các loại thuế đất và các đối tượng phải chịu thuế đất? Tổng Đài Pháp Luật mời quý bạn theo dõi bài viết dưới đây để cùng cập nhật những thông tin về pháp luật hữu ích và mới mẻ nhất ! 

Tình huống:

Anh Bình ở Hà Nội đặt câu hỏi:

Tôi và gia đình đã sinh sống ở Hà Nội được nhiều năm, đang kinh doanh mặt hàng gia dụng rất ổn định. Dạo gần đây, bố mẹ tôi có chuyển từ quê về và tôi muốn mua cho ông bà một mảnh đất nông nghiệp để tiện hơn cho bố mẹ trong việc canh tác và trồng trọt nhưng tôi chưa hiểu rõ về các quy định trong việc đóng và tính thuế đất như thế nào.

Tôi muốn đặt câu hỏi cho Luật sư về cách tính các loại thuế đất, đối tượng áp dụng, căn cứ để tính thuế sử dụng hàng năm ra sao? Mong được Luật sư tư vấn và giải đáp, tôi xin cảm ơn và sẽ có hậu tạ !

Trả lời: Dựa theo các quy định của Luật đất đai 2013, các Nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành đất đai hiện hành và các văn bản pháp luật khác, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời cho anh Bình như sau:

>>> Liên hệ Tổng Đài Pháp Luật tư vấn miễn phí các loại thuế đất đai mới nhất. Gọi ngay 1900.6174

Thuế sử dụng đất là gì?

 

Theo quy định của pháp luật, thuế sử dụng đất được hiểu là thuế mà người sử dụng đất sẽ phải nộp đầy đủ theo quy định của Nhà nước trong quá trình sử dụng đất. Đó như một sự thực hiện và đảm bảo về nghĩa vụ, đó cũng là một loại thuế gián thu được áp dụng đối với quyền sử dụng đất.

thue-su-dung-dat-la-gi

Như vậy, khi sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức sẽ phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế sử dụng.

Cách tính thuế đất mới nhất

 

Thuế đất hiện nay có những cách tính nhất định được pháp luật đưa ra.

>>> Xem thêm: Thuế đất phi nông nghiệp là gì? Các đối tượng phải chịu thuế là ai?

Cách tính thuế đất ở

 

Theo quy định Khoản 2 Điều 8 Thông tư 153/2011/TT – BTC, thuế sử dụng đất ở sẽ được tính như sau:

Thuế phải nộp = Thuế phát sinh – số thuế được miễn, giảm( nếu có), tất cả tính đơn vị là đồng.

Trong đó: Thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất (đồng/m2) x Thuế suất(%).

Như vậy, khi tính thuế đất ở sẽ tính theo công thức tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 153/2011/TT – BTC.

Đối với diện tích đất ở tính thuế – sẽ bao gồm cả trường hợp đất sử dụng vào mục đích kinh doanh:

– Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong phạm vi tỉnh thì diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở thuộc diện tích chịu thuế trong tỉnh.

– Trường hợp đất đã được cấp sổ đỏ thì diện tích đất tính thuế là diện tích ghi trên sổ đỏ. Với trường hợp diện tích đất ghi trên sổ đỏ nhỏ hơn diện tích thực tế sử dụng thì diện tích đất tính thuế là diện tích đang sử dụng.

cach-tinh-thue-dat-nha-o-la-sao

– Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cùng sử dụng trên một thửa mà chưa được cấp sổ đỏ thì diện tích đất tính thuế với từng người nộp thuế là diện tích đất thực tế của từng người đang sử dụng.

– Trường hợp Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cùng sử dụng trên một thửa mà đã được cấp sổ đỏ thì diện tích tính thuế theo như diện tích Sổ đỏ ghi nhận.

Đối với giá của 1m2 đất ở tính thuế: Đây là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định và được ổn định theo 5 năm kể từ 1/1/2012.

Đối với thuế suất – áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần: 

  • Với diện tích trong hạn mức: thuế suất là 0,03 %
  • Với diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức: 0,07%
  • Với diện tích vượt trên 3 lần hạn mức: 0,15%

Như vậy, cách tính thuế đất ở còn phụ thuộc vào các yếu tố nằm trong thuế phát sinh cũng như số thuế được miễn, giảm.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí cách tính thuế cho đất ở. Gọi ngay 1900.6174

Cách tính thuế đất nông nghiệp

 

Theo quy định của pháp luật, thuế đất nông nghiệp được tính theo công thức:

Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích đất x Định suất thuế được tính bằng kilo gam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạt đất.

Đối với diện tích đất: 

Diện tích tính thuế của từng hộ là diện tích đất thực tế sử dụng được ghi trong sổ địa chính hoặc kết quả gần nhất được cơ quan quản lý ruộng đất xác định theo quy định Điều 14 Luật đất đai.

Với trường hợp chưa lập sổ địa chính hoặc số liệu đo chưa chính xác, chưa có xác nhận của cơ quan quản lý ruộng đất thì diện tích tính thuế là diện tích khi trong tờ khai của hộ phải nộp thuế.

Với những trường hợp đặc biệt ở những nơi chưa làm kịp việc giao đất theo nghị định 64 – CP, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất thực hiện giao khoán cho các hộ gia đình nông dân và hộ cá nhân diện tích tính thuế của mỗi hộ do tự khai và có xác nhận của người đứng đầu hợp tác xã hoặc đoàn sản xuất nông nghiệp.

cach-tinh-thue-dat-nong-nghiep-nhu-the-nao

Ngoài ra, diện tích tính thuế của từng thửa ruộng là diện tích thực tế sử dụng, được giao từng hộ nộp thuế phù hợp với sổ địa chính và nằm trong tờ khai của chủ hộ.

Đối với định suất thuế:

Với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Định suất thuế từ 550 giảm dần đến 50 với hạng đất từ hạng 1 xuống hạng 6.

Với đất trồng cây lâu năm Định suất thuế từ 650 giảm dần xuống 80 với hạng đất từ hạng 1 xuống hạng 6.

Với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế: 

– Chịu thuế bằng 1,3 lần thuế sử dụng đất trồng cây hàng năm cùng hạng (nếu thuộc hạng từ 1 đến 3).

– Chịu thuế bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng ( nếu thuộc hạng từ 4 đến 6).

– Chịu thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác với loại đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí cách tính thuế đất cho nông nghiệp chuẩn xác nhất. Gọi ngay 1900.6174

Cách tính thuế đất phi nông nghiệp

 

Theo quy định của Luật Thuế đất phi nông nghiệp 2010, thuế đất phi nông nghiệp được tính như sau:

Số thuế cần nộp = Giá đất của 1m2 đất x số mét vuông x thuế suất.

Trong đó:

– Giá tính thuế 1m2 được xác định là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và ổn định trong chu kỳ 5 năm.

– Diện tích đất tính thuế: Diện tích đất thực tế sử dụng.

Một số trường hợp được quy định như:

– Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất thì diện tích tính thuế là tổng các diện tích các thửa đất.

cach-tinh-thue-dat-phi-nong-nghiep-la-sao

– Trường hợp Nhà nước được giao đất, cho thuê đất xây khu công nghiệp thì diện tích tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung.

– Trong trường hợp đất ở nhà nhiều tầng với nhiều hộ ở, nhà chung cư gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ x diện tích nhà của từng hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức đang sử dụng. 

Hệ số phân bổ = Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư / tổng diện tích nhà của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình đang sử dụng.

– Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm chiếm 50% diện tích tầng hầm của cá nhân, tổ chức hoặc hộ gia đình sử dụng trong tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các cá nhân, tổ chức hoặc hộ gia đình sử dụng để tính hệ số phân bổ. Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình đang sử dụng.

Đối với mức thuế suất, sẽ được tính như sau – sẽ bao gồm cả trường hợp đất sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần: 

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sẽ là hạn mức giao đất ở mới theo quy định từ UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Những trường hợp đất ở đã có hạn mức trước ngày Luật có hiệu lực thi hành thì xử lý như sau:Khi hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng mức giao đất ở mới làm căn cứ tính thuế; đối với hạn mức đất ở trước ngày Luật có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức cũ để tính thuế.

– Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới đất áp dụng mức thuế suất 0,03%. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Luật Thuế đất phi nông nghiệp 2010 sử dụng vào kinh doanh hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì thuế suất là 0,03%.

– Đất sử dụng chưa đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo quy định áp dụng thuế suất 0,15%. Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và thuế suất là 0,03%.

– Đất lấn, chiếm áp dụng thuế suất 0,2%  và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng với đất lấn, chiếm đó.

Như vậy, việc tính thuế đất phi nông nghiệp tuân theo quy định tại Luật Thuế đất phi nông nghiệp 2010.

>>> Xem thêm: Thuê đất mở cây xăng theo Luật Đất đai 2013?

Đối tượng nào phải chịu thuế đất nhà ở

Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 74 – CP của Chính Phủ, các cá nhân, tổ chức phải chịu thuế sử dụng đất nhà ở:

– Cá nhân, hộ gia đình và hộ tư nhân.

– Cá nhân, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp nằm trong khu vực dành cho nhu cầu công ích của xã.

doi-tuong-nao-phai-chiu-thue-dat

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản gồm lâm trường, nông trường, trạm trại, xí nghiệp và các doanh nghiệp đang vận hành khác, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang và các đơn vị khác sử dụng đất để nuôi trồng thủy sản,….

Như vậy, đối tượng phải chịu thuế đất sẽ theo Nghị định 74 – CP của Chính Phủ.

Căn cứ tính thuế sử dụng đất hàng năm

 

Tính thuế sử dụng đất hàng năm đối với các loại đất phi nông nghiệp sẽ dựa trên căn cứ tại Điều 5 Luật thuế phi nông nghiệp năm 2010, được hướng dẫn bởi Thông tư 153/2011/TT – BTC hoặc tính thuế đất nông nghiệp hàng năm sẽ dựa trên công thức được Nhà nước đưa ra.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí về mức thuế hàng năm. Gọi ngay 1900.6174

Có phải đóng tiền thuế sử dụng đất hàng năm không?

 

Việc đóng thuế sử dụng đất hàng năm là nghĩa vụ của những người sử dụng đất để đảm bảo sự tôn nghiêm và công bằng của pháp luật, trừ những trường hợp được miễn giảm thuế tại Điều 9 Luật sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 hoặc Điều 10 Luật sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 đối với các trường hợp giảm thuế.

Đất đai trở thành một phần không thể thiếu đối với cả người dân ở thành thị và nông thôn hiện nay. Vì thế, người dân cần phải biết được cách tính thuế khi sử dụng đất để đảm bảo quyền và lợi ích của mình cũng như tránh việc bị xử phạt khi không nộp thuế. Tùy từng loại đất mà sẽ có những cách tính khác nhau mà người dân cần phải lưu ý.

>>> Liên hệ Tổng Đài Pháp Luật tư vấn miễn phí có phải đóng tiền thuế sử dụng đất hàng năm? Gọi ngay 1900.6174

Trên đây là những thông tin chia sẻ của Tổng Đài Pháp Luật về vấn đề “cách tính thuế đất” cụ thể về các quy định liên quan đến vấn đề như thuế sử dụng đất là gì, cách tính thuế từng loại đất, các đối tượng phải đóng thuế, căn cứ để đóng thuế,… Hy vọng thông tin từ bài viết sẽ mang lại nhiều giá trị cho mọi người và bạn đọc. 

 

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp

 

  19006174