time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Thủ tục ly hôn [MỚI NHẤT] Cần những giấy tờ gì? Trình tự ra sao?

Thủ tục ly hôn luôn là vấn đề rất được quan tâm trong các vụ án ly hôn. Vậy thủ tục ly hôn gồm những gì? Thủ tục như nào thì được xem là đúng theo pháp luật? Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì liên quan đến các vấn đề khi ly hôn, hãy gọi đến Tổng đài tư vấn ly hôn miễn phí 1900.633.705 để có thể được các luật sư có kinh nghiệm lâu năm tư vấn giải quyết tận tình và nhanh chóng nhất.

Thủ tục ly hôn không cần hòa giải có hợp pháp không?

Câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi muốn được giải đáp. Tôi và chồng tôi kết hôn với nhau nhau đến đến nay đã được hơn 8 năm. Trước khi tôi về làm dâu thì mọi chuyện vẫn bình thường, nhưng sau khi tôi về làm dâu vì phải sống chung với gia đình nhà chồng nên bắt đầu xảy ra xích mích giữa mẹ chồng và con dâu. Phòng ngủ của vợ chồng tôi nhiều lần bị mẹ chồng tự ý ra vào, lục lọi đồ đạc và vứt đồ của tôi đi. Có lần mẹ đã vay tôi một số tiền lớn để mua nhà cho thuê nhưng cũng không nói với tôi và cũng chưa trả lại cho tôi. Còn chồng tôi là một người rất nghe mẹ , nên anh ý không bao giờ đứng ra để bênh vực và nói đỡ cho tôi cả. Đỉnh điểm là có một hôm, tôi để quên điện thoại ở nhà, có người gọi đến cho tôi là con trai, mẹ chồng tôi đã nghe máy và bà vu cho tôi là đang ngoại tình, cặp kè với người khác. Chồng tôi vì tin mẹ nên đã ra tay đánh tôi, anh ta tát tôi 2 phát rồi lấy gậy đánh golf đánh vào vai, bụng và lưng tôi. Sau lần đó vì anh ý đã xin lỗi và hứa sẽ không làm như thế nữa nên tôi đã nhẫn nhịn và tiếp tục chung sống. Nhưng càng về sau, mỗi lần xảy ra xích mích gì, anh ta lại ra tay với tôi như thế rất nhiều lần. Hiện giờ tôi đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sống.
Vậy tôi muốn hỏi:
– Giờ tôi muốn ly hôn thì thủ tục ly hôn sẽ gồm những gì, gửi đến đâu?
– Tôi có thể tự đi giám định thương tật trên người và truy cứu hình sự chồng mình không?
– Khi ly hôn, tòa sẽ gọi ra hòa giải nhiều lần, vậy làm thế nào để tiến hành thủ tục ly hôn không qua hoà giải?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: G.L

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tiếp gọi: 1900.633.705

thủ tục ly hôn
Thủ tục ly hôn gồm những gì?

Trả lời:

Tổng đài Pháp Luật xin cảm ơn vì bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi!

1. Về hồ sơ, thủ tục xin ly hôn, thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương hoặc ly hôn thuận tình, bạn có thể tham khảo qua các bài viết ở trên để có thể lựa chọn phương án tốt nhất.

2. Về giám định thương tích:

Trong trường hợp của bạn, theo như các quy định của pháp luật hiện hành thì bạn không thể tự đi giám định thương tật được. Vì vậy, nếu bạn muốn đi giám định thương tật. Vì vậy, nếu bạn muốn đi giám định thương tật, bạn có thể làm đơn trình lên cơ quan điều tra (tức cơ quan công an), yêu cầu khởi tố về hành vi cố ý gây thương tích của chồng bạn. Sau đó, các bước tố tụng, trưng cầu giám định tỷ lệ thương tật của bạn sẽ được Cơ quan Công an thực hiện. Khi có kết quả xác định tỷ lệ thương tật, nếu đủ điều kiện để truy cứu trách nhiệm thì khởi tố vụ án hình sư và xem xét trách nhiệm dân sự.

– Nếu tỷ lệ thương tật của bạn nhỏ hơn 11% và không rơi vào các trường hợp pháp luật quy định thuộc Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì chồng bạn có thể bị xử lý vì hành vi bạo lực gia đình theo Nghị định 167/2013/ NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:

Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;

b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.”

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.”

Nếu tỷ lệ thương tích của bạn dưới 11% hoặc trên 11% nhưng rơi vào các trường hợp của Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì chồng bạn  bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:

“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:…”

Trong trường hợp của bạn, chồng bạn đã nhiều lần đánh đập đối bạn và gây tổn hại đến sức khỏe, nên chồng bạn sẽ bị truy cứu hình sự vì tội cố ý gây thương tích. Để bảo vệ chính mình bạn nên làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan Công an có thẩm quyền giải quyết.

>>> Xem thêm: Những câu hỏi tòa sẽ hỏi khi ly hôn là gì | Hướng dẫn trả lời

Thủ tục ly hôn theo đúng quy định pháp luật

Câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi muốn được giải đáp: Tôi với với chồng tôi kết hôn đã được 5 năm, có 2 đứa con với nhau. Cả hai đều làm nông, ít học nên nên chỉ cố gắng làm lụng để có thể lo ăn học được cho con cái. Nhưng rồi tự dưng, chồng tôi nghe bạn bè, muốn lên thành phố lập nghiệp để làm ăn. Nhưng làm chẳng được bao nhiêu thì bắt đầu thua lỗ. Chồng tôi đã đi vay nợ xã hội đen, vì không trả được nợ nên chúng đã đến nhà và đòi siết nhà, siết nợ, đe dọa tôi và các con. Tôi không chịu đựng được nữa, giờ tôi muốn ly hôn nhưng không có chút hiểu biết nào cả. Mong Luật sư giúp đỡ tôi với ạ.
Người gửi: Q.C

Tư vấn hôn nhân gia đình, liên hệ trực tiếp: 1900.633.705

Trả lời:

Tổng đài Pháp Luật xin cảm ơn vì bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi! Về vấn đề này chúng tôi xin giải đáp cho bạn như sau:

Thủ tục ly hôn là gì?

Thủ tục ly hôn là trình tự, thủ tục, hồ sơ giấy tờ cần thiết để giải quyết ly hôn theo quy định nhằm chấm dứt quan hệ hôn nhân do tòa án quyết định hoặc công nhận theo yêu cầu của vợ, chồng.

Trước khi quyết định ly hôn, để tránh làm mất thời gian hai bên thì bạn nên tìm hiểu trước những thủ tục và các vấn đề liên quan để có lựa chọn đúng đắn. Các vấn đề bạn nên tìm hiểu kỹ là: Quy định về quyền nuôi con, chia tài sản, nghĩa vụ cấp dưỡng, giấy tờ chứng minh tài sản,…để khi gặp các tình huống liên quan bạn sẽ không bị bỡ ngỡ và đảm bảo tối đa quyền và lợi ích của mình.

Có mấy hình thức giải quyết thủ tục ly hôn

Có 2 hình thức giải quyết ly hôn, đó là: thủ tục ly hôn đơn phương (theo yêu cầu của một bên) và thủ tục thuận tình ly hôn, cụ thể như sau:

Thủ tục ly hôn đơn phương

Trường hợp vợ, chồng nộp đơn ly hôn mà Tòa án hòa giải không thành và có lý do chứng minh vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của cả vợ và chồng thì Tòa án giải quyết ly hôn.Vợ hoặc chồng đưa hôn nhân vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, không đạt được mục đích của hôn nhân.Nếu vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết.

– Thủ tục ly hôn thuận tình

Là khi vợ chồng cùng tự nguyện yêu cầu ly hôn và đã trao đổi xong về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con;

Nếu không thỏa thuận được hoặc có thoả thuận về vấn đề tài sản và con chung nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Quy trình hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục ly hôn

Câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi muốn được giải đáp: Tôi với vợ tôi đã kết hôn được 3 năm. Vợ tôi là một người rất giỏi giang, cũng là trụ cột chính trong gia đình. Tôi chỉ là nhân viên bình thường, lương của tôi chưa bao giờ bằng cô ấy cả. Vì vậy mà cô ý khinh khinh thường tôi, không coi tôi là một người chồng, suốt bao năm nay tôi đã chịu đựng rất nhiều. Tôi đã có ý định ly hôn rất nhiều lần nhưng đến bây giờ mới quyết định hẳn. Tôi đã tìm hiểu sơ qua một số vấn đề về việc ly hôn, nhưng vẫn chưa hoàn toàn nắm rõ. Vậy cho tôi hỏi:
– Khi ly hôn thì cần những giấy tờ, thủ tục gì?
– Trình tự diễn ra như nào và mất ba lâu để hoàn thành thủ tục?
Người gửi: M.H

> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tiếp gọi: 1900633705

Trả lời:

Tổng đài Pháp Luật xin cảm ơn vì bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi! Về vấn đề này chúng tôi xin giải đáp cho bạn như sau:

Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ thủ tục ly hôn

Đơn xin ly hôn: Theo quy định pháp luật thì sẽ sử dụng mẫu đơn ly hôn tách biệt với mẫu đơn ly hôn đơn phương và mẫu đơn ly hôn thuận tình, do đó bạn cần tìm hiểu kỹ để sử dụng đúng mẫu đơn theo quy định. Dưới đây Tổng đài Pháp Luật xin hướng dẫn bạn thủ tục cùng như hồ sơ, giấy tờ theo từng trường hợp cụ thể:

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn 

– (Bản sao chứng thực) CMND / CCCD

– (Bản sao chứng thực) hộ khẩu gia đình 

– Giấy khai sinh của các con (bản sao)

– Giấy tờ chứng minh về tài sản, nợ chung (nếu có)

Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những giấy tờ sau:

Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu);

– Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Sổ hộ khẩu, CMND/CCCD/hộ chiếu (Bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của con (Bản sao có chứng thực – nếu có);

– Các tài liệu chứng minh tài sản chung như: quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/  sổ tiết kiệm; đăng ký xe; … (Bản sao);

– Các tài liệu, giấy tờ chứng minh về các khoản nợ, nghĩa vụ trả nợ trong thời kỳ hôn nhân (bản sao);

– Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, nhưng một người đi sang nước ngoài thì phải có xác nhận của địa phương chính quyền về việc một bên đã xuất cảnh và có tên trong hộ khẩu;

– Nếu hai vợ chồng kết hôn ở nước ngoài và muốn ly hôn ở Việt Nam thì phải làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký và hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp rồi mới được nộp đơn và hồ sơ xin ly hôn.

– Các giấy tờ, tài liệu khác (nếu có).

Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm những giấy tờ sau:

Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (Theo mẫu);

– Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Sổ hộ khẩu, CMND/CCCD/hộ chiếu (Bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của con (Bản sao có chứng thực – nếu có);

– Các tài liệu chứng minh tài sản chung như: quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/  sổ tiết kiệm; đăng ký xe; … (Bản sao);

– Các tài liệu, giấy tờ chứng minh về các khoản nợ, nghĩa vụ trả nợ trong thời kỳ hôn nhân (bản sao);

– Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, nhưng một người đi sang nước ngoài thì phải có xác nhận của địa phương chính quyền về việc một bên đã xuất cảnh và có tên trong hộ khẩu;

– Nếu hai vợ chồng kết hôn ở nước ngoài và muốn ly hôn ở Việt Nam thì phải làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký và hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp rồi mới được nộp đơn và hồ sơ xin ly hôn.

– Các giấy tờ, tài liệu khác (nếu có).

Trình tự thủ tục ly hôn bao gồm: 

1. Nộp hồ sơ giải quyết ly hôn
– Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân nơi làm việc, cư trú của vợ hoặc chồng nơi hoặc nơi cư trú của đối phương (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc trong trường hợp đơn phương ly hôn;

– Hồ sơ ly hôn có thể gửi qua đường Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tòa án .

2. Nhận thông báo về án phí, thông báo tiếp nhận đơn
– Tòa án sẽ ra thông báo tiếp nhận đơn, thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án sau khi nhận đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí
– Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

– Mức án phí ly hôn áp dụng khi giải quyết thủ tục ly hôn quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án … quy định như sau:

+ Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch: Mức án phí là 300.000 đồng

+ Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch thì:

– Từ 6.000.000 đồng trở xuống: Mức án phí là 300.000 đồng;

– Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: Mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;

– Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: Mức án phí là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;

– Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: Mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;

– Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng;

– Từ trên 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

>> Xem thêm: Tư vấn luật dân sự trực tuyến 24/7 – Giải quyết tranh chấp dân sự

Thủ tục ly hôn mất bao lâu?

Trường hợp Thuận tình ly hôn:

– Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải trong thời hạn 15 ngày làm việc.

– Trong vòng 7 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, hai bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Trường hợp đơn phương ly hôn:

Tòa án tiếp nhận vụ án, tiến hành giải quyết vụ án, ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án cụ thể:

– Nguyên đơn gửi hồ sơ khởi kiện ly hôn tới Tòa án có thẩm quyền;

– Toà án nhận đơn khởi kiện rồi ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét có đủ điều kiện thụ lý vụ án hay không. Nếu có:

– Nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện, sau đó nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

– Tòa án tiếp nhận vụ án, tiến hành giải quyết vụ án và ra Bản án.

Các câu hỏi thường gặp về thủ tục ly hôn

Nguyên tắc khi chia tài sản khi ly hôn như thế nào?

Câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi muốn được giải đáp: Tôi và chồng đã kết hôn được 20 năm và có với nhau 1 đứa con trai. Vì xích mích tình cảm giữa hai người nên bây giờ vợ chồng tôi muốn ly hôn. Chúng tôi có tài sản chung là ngôi nhà hiện nay và tôi có mua riêng 1 căn chung cư bằng tiền của tôi và người đứng tên là con trai tôi. Vậy cho tôi hỏi việc phân chia tài sản sau khi ly hôn sẽ được giải quyết như nào ạ?
Xin cảm ơn
Người gửi: B.N

thu-tuc-ly-hon

> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tiếp gọi: 1900.633.705

Trả lời:

Tổng đài Pháp Luật xin cảm ơn vì bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi!

Trong trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Phân chia tài sản sau khi ly hôn là một nguyên tắc bắt buộc. Hai vợ chồng có thể tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản chung, tài sản riêng của cả hai hoặc sẽ được tòa án phân chia theo quy định của pháp luật:

Theo đó, về vấn đề chia tài sản sẽ được phân chia theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

“2.Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.”

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Điều 33, 43 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về việc xác định tài sản chung và tài sản riêng như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

>>> Vậy theo như bạn có nói ở trên là bạn với chồng có tài sản chung là một ngôi nhà. Trong trường hợp này, theo các quy định trên trước tiên,khi chia tài sản thì tài sản riêng của bạn sẽ được giữ nguyên thuộc quyền sở hữu của bạn còn tài sản chung giữa 2 vợ chồng sẽ được chia đôi, tuy nhiên tòa án vẫn sẽ dựa vào các yếu tố như hoàn cảnh của các bên, công sức đóng góp của các bên vào tài sản chung đó, bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên, lỗi của các bên. Thì công sức đóng góp của các bên ở đây là 1 vấn đề phức tạp, do đó cần đánh giá 1 cách khách quan, toàn diện từ nguồn gốc hình thành tài sản cho đến việc duy trì, phát triển tài sản đó. Còn căn chung cư là do bạn mua nên nó sẽ thuộc quyền sở hữu của bạn.

Thủ tục ly hôn vắng mặt như thế nào?

Câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi muốn được giải đáp: Tôi với chồng tôi đã kết hôn với nhau được hơn 5 năm. Từ khi lấy nhau về khoảng hơn 1 năm, chồng tôi có dính vào cờ bạc, rượu chè gây ra nợ nần, hao tổn không biết bao nhiêu tiền bạc của gia đình. Dù đã nhận nhịn bao năm nay nhưng giờ tôi không thể chịu đựng được nữa. Tôi muốn ly hôn nhưng anh ta lại không đồng ý và nói sẽ không bao giờ ra tòa. Vậy cho tôi hỏi, tôi có thể làm thủ tục ly hôn khi chồng vắng mặt không?
Xin cảm ơn
Người gửi: T.T

thu-tuc-ly-hon

> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tiếp gọi: 1900633705

Trả lời:

Tổng đài Pháp Luật xin cảm ơn vì bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi! Trong trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn pháp luật cho bạn như sau:

Căn cứ vào Bộ luật tố tụng dân sự 2015, trường hợp vắng mặt của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án ly hôn để quyết định có hay không giải quyết vụ án. Trong đó nguyên tắc giải quyết việc vắng mặt của đương sự theo giấy triệu tập của Tòa án như sau: “Người vắng mặt được coi là từ bỏ quyền yêu cầu, quyền phản đối yêu cầu của bên kia trong quá trình xem xét vụ án của Tòa án”;

Trình tự, thủ tục ly hôn:

1. Chuẩn bị giấy tờ xin ly hôn:

– Làm đơn và cả hai cùng ký. Nếu là đơn phương thì người viết ký.

– Bản chính giấy Đăng ký kết hôn hoặc trích lục bản sao từ sổ gốc của chính quyền địa phương nơi trước đây đăng ký kết hôn cấp (áp dụng trong trường hợp bị mất hoặc bên còn lại cố tình giấu, không cung cấp giấy tờ);

– Bản sao giấy khai sinh của các con có công chứng hoặc chứng thực ;

– Giấy tờ chứng minh tài sản chung giữa vợ và chồng (nếu có yêu cầu chia tài sản).

2. Nộp đơn xin ly hôn.

Nộp các giấy tờ cần thiết và liên quan tại Tòa Án cấp huyện nơi cư trú hoặc nơi làm việc của một trong hai người (có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).

>>>> Xem thêm bài viết: Nơi nộp đơn ly hôn ở đâu? Hỏi đáp nhanh, tư vấn miễn phí trọn gói từ A-Z

3.Tòa án thụ lý vụ án về ly hôn.

– Toà án nhận đơn khởi kiện rồi ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét có đủ điều kiện thụ lý vụ án hay không.

– Tòa án sẽ ra thông báo tiếp nhận đơn, thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án sau khi nhận đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ.

– Tòa án vào sổ thụ lý vụ án khi người ly hôn nộp cho Tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Trong trường hợp người xin ly hôn được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí thì Tòa án phải thụ lý án khi nhận được đơn ly hôn và hồ sơ kèm theo.

4. Hòa giải tại Tòa án.

– Sau khi đã tiếp nhận vụ án, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải và thông báo cho vợ chồng về thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 207 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 thì có một số trường hợp không tiến hành hòa giải được là bị đơn cố tình vắng mặt đến hai lần, một bên vợ hoặc chồng không thể có mặt vì lý do chính đáng như: đang ở nước ngoài, đang thi hành án phạt tù…. Hoặc vợ (chồng) bị mất năng lực hành vi dân sự.

5. Quyết định của Tòa án.

Đối với trường hợp của bạn, nếu cả hai vợ chồng thuận tình ly hôn và có đầy đủ chữ ký trong đơn ly hôn thì Tòa án sẽ có quyết định đưa ra xét xử.

Giải quyết nợ chung khi ly hôn?

Câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi muốn được giải đáp: Tôi với chồng tôi đã cưới nhau được gần 10 năm. Hiện nay chúng tôi có mua một căn hộ chung cư, mỗi tháng trả góp 13 triệu và căn hộ đó đứng tên chồng tôi. Nhưng giờ vì xích mích tình cảm nên giờ tôi muốn ly hôn với chồng. Vậy giờ tôi ly hôn có phải trả góp tiền hàng tháng cùng với chồng tôi nữa không?
Người gửi: H.N

thu-tuc-ly-hon

> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tiếp gọi: 1900633705

Trả lời:
Tổng đài Pháp Luật xin cảm ơn vì bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi!

Trong trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Các khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân mà đến nay anh chị vẫn chưa trả xong thì pháp luật vẫn xác định đó là nghĩa vụ chung của anh chị. Khi anh chị ly hôn, mỗi người có nghĩa vụ thanh toán một nửa số nợ trên.

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Như vậy, căn chung cư của hai người mua trong thời kỳ hôn nhân nên nó được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Về mặt pháp lý, sau khi ly hôn, anh, chị không còn là vợ chồng của nhau nữa nhưng những tài sản mà anh, chị yêu cầu tòa án giải quyết và kể cả các khoản nợ được hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì vẫn được hiểu là tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng nên việc chia tài sản chung sau ly hôn cũng áp dụng tương tự các quy định của pháp luật như chia tài sản khi ly hôn.

Cụ thể, theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc chia tài sản phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

“2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

Đối với các khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân mà đến nay anh, chị vẫn chưa trả xong thì pháp luật vẫn xác định đó là nghĩa vụ chung của anh chị. Theo đó, mỗi người phải có nghĩa vụ thanh toán một nửa số nợ trả góp đó.

Lý do nên chọn chúng tôi hỗ trợ thủ tục ly hôn

Trên đây, là một số thông tin cũng như là giải đáp thắc mắc mà chúng tôi có thể cung cấp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi không thể đến trực tiếp, các bạn có thể lựa chọn dịch vụ tư vấn thủ tục ly hôn qua điện thoại. Khi trực tiếp liên hệ các luật sư của chúng tôi về thủ tục ly hôn qua điện thoại, khách hàng sẽ nhận được những lợi ích như sau:

– Hiểu rõ về nội dung vụ việc ly hôn của mình, được xây dựng hồ sơ, quy trình, thủ tục ly hôn theo đúng quy định của pháp luật.

– Nắm bắt chính xác về các vấn đề pháp luật có liên quan đến đơn ly hôn, nộp đơn ở cơ quan nhà nước nào, thời gian thụ lý, giải quyết thủ tục ly hôn trong bao lâu, giúp tiết kiệm thời gian.

– Được tư vấn về hướng giải quyết có lợi nhất liên quan đến tài sản, con cái, khoản nợ chung,…

– Xác định được mức án phí, lệ phí cần nộp cho cơ quan nhà nước, thuế tài sản nếu thực hiện chia tài sản theo pháp luật mà không có thỏa thuận.

Tư vấn trực tiếp tại văn phòng của Tổng đài pháp luật:

  • Hà Nội: Tầng 6 An Phát Building B14/D21 Khu Đô Thị Mới Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội
  • Tp. HCM: Lầu 3, Nhà C17 Đường Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minhhí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.633.705. Trân trọng.

Rate this post
  1900633705