Đất công ích năm 2023

Đất công ích không chỉ đơn thuần là những khu đất phục vụ nhu cầu của cộng đồng mà còn là nguồn tài nguyên quan trọng của một quốc gia. Việc quản lý và sử dụng đất công ích đúng mục đích sẽ giúp tăng cường giá trị thực của tài sản này, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người dân trong việc sử dụng các dịch vụ công cộng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khái niệm và những quy định liên quan. Mọi vướng mắc liên quan đến vấn đề trên, bạn vui lòng liên hệ qua đường dây nóng 1900.6147 để được hỗ trợ!

 

>>> Tư vấn pháp lý hoàn toàn miễn phí, gọi ngay 1900.6147

Đất công ích là gì?

 

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai 2013 quy định:

dat-cong-ich

“1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích đất công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.”.

Đất khu công ích là những khu đất được cấp phép và sử dụng cho mục đích công cộng, có lợi ích cho cộng đồng, như công viên, khu vui chơi, trường học, bệnh viện, đường phố, hầm chui, sân bay, nhà ga, và các khu đất khác được quy định bởi pháp luật.

Đất khu công ích là quỹ đất được sử dụng vào mục đích công ích như xây dựng các công trình công cộng, đường giao thông, khu đô thị, trường học, bệnh viện, công viên, khu vực dân cư và các mục đích khác phục vụ cho sự phát triển của địa phương. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng đất công ích không được vượt quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để đảm bảo an sinh xã hội, phát triển kinh tế đồng thời bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên đất đai. Việc quản lý và sử dụng đất công ích được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quy hoạch sử dụng đất của từng địa phương.

Đất khu công ích được xem là tài sản quốc gia và phải được quản lý và bảo vệ bởi các cơ quan nhà nước để đảm bảo rằng chúng được sử dụng và bảo tồn một cách hiệu quả và bền vững.

Việc bảo vệ và sử dụng đất công ích là cực kỳ quan trọng để đảm bảo chất lượng cuộc sống của cộng đồng, bảo vệ môi trường và đáp ứng các nhu cầu phục vụ công cộng của cộng đồng.

Mục đích sử dụng đất khu công ích

 

Căn cứ khoản 2 Điều 132 Luật Đất đai 2013, quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào các mục đích sau:

– Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của UBND cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

UBND cấp xã cho thuê nếu chưa sử dụng vào mục đích công ích

 

Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích đất công ích thì UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm.

Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do UBND cấp xã quản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

 

>>> Tư vấn hoàn toàn miễn phí về đất khu công ích, gọi ngay 1900.6147

Cơ sở xác định đất công ích

 

–  Xây dựng các đất công trình công cộng của xã, phường, thị trấn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Các công trình này bao gồm các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Mục đích của việc xây dựng các đất công trình công cộng là phục vụ cho nhu cầu vui chơi, giải trí của người dân trên địa bàn, đảm bảo các hoạt động về văn hóa, thể dục thể thao, văn nghệ được tổ chức trên địa bàn. Đồng thời, các công trình công cộng còn bao gồm các tiện ích như chợ, trạm y tế, trường học và các nghĩa trang của các xóm, thôn, đảm bảo nhu cầu cơ bản của người dân trên địa bàn.

Việc xây dựng các đất công trình công cộng này phải được phê duyệt bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tuân thủ các quy định, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn để đảm bảo hiệu quả sử dụng và đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn.

– Khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng cho mục đích công cộng, như xây dựng các công trình công cộng quy, thì nhà nước phải bồi thường cho người có đất đang sử dụng một mức bồi thường hợp lý theo quy định về chính sách bồi thường đất đai.

Cụ thể, theo Luật Đất đai năm 2013 và các quy định liên quan, khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng cho mục đích công cộng, các chủ sở hữu, sử dụng đất có quyền được bồi thường đầy đủ các chi phí phát sinh liên quan đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển đất. Mức độ bồi thường được xác định dựa trên giá trị thực tế của đất tại thời điểm thu hồi đất.

– Đất công ích cũng có thể được sử dụng để xây dựng các ngôi nhà tình nghĩa, ngôi nhà tình thương nhằm phục vụ cho những hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được cấp, hỗ trợ xây dựng những ngôi nhà tình thương, nhà tình nghĩa đảm bảo đời sống, sự quan tâm của Nhà nước đối với những hộ gia đình chính sách này.Những ngôi nhà này được xây dựng trên đất công ích hoặc đất đã được Nhà nước quy hoạch để sử dụng cho mục đích xây dựng nhà ở.

– Khi diện tích đất chưa sử dụng Ủy ban nhân dân cấp xã có thể cho thuê đất đó để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá cho các hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 5 năm.

– Tiền thu được từ việc cho thuê đất này sẽ phải nộp vào ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và chỉ được sử dụng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

Việc cho thuê đất này không chỉ giúp tận dụng tối đa diện tích đất chưa sử dụng vào mục đích quy định, mà còn giúp tăng thu nhập cho ngân sách Nhà nước, đồng thời hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân tại địa phương có nhu cầu sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, việc cho thuê đất này cần được quản lý và giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tránh các vi phạm pháp luật liên quan đến sử dụng đất.

Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn phải được Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

 

>>> Tư vấn chi tiết về các thủ tục cấp sổ đỏ đất công ích, gọi ngay 1900.6147

Đất khu công ích có được cấp sổ đỏ không?

 

Đất khu công ích là đất thuộc sở hữu của Nhà nước và được quản lý bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì: “Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.” Như vậy, đất công không được cấp sổ đỏ cho cá nhân hoặc tổ chức sử dụng,người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

dat-cong-ich

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 125 của Luật Đất đai năm 2013, đất công có thể được cấp quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để sử dụng với mục đích phù hợp với pháp luật. Trong trường hợp này, người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay cho sổ đỏ.

Việc cấp quyền sử dụng đất cho đất công phải được thực hiện trên cơ sở phân loại đất và định giá đất theo quy định của pháp luật, đồng thời phải đảm bảo các quy định về bảo vệ đất đai và quản lý đất đai của Nhà nước.

Theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013: Trong trường hợp đất trích từ 5% từ quỹ đất hợp tác xã trước năm 1993 thì đất này có khả năng sẽ được cấp sổ đỏ. Tuy nhiên, nếu đất trích từ quỹ đất nông nghiệp của xã từ năm 1993 trở đi thì sẽ không được sổ đỏ và đất này không được sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở hoặc kinh doanh.

Vì vậy, đất công thường không được cấp sổ đỏ cho cá nhân hoặc tổ chức sử dụng, nhưng có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tùy theo mục đích sử dụng đất và các quy định pháp luật.

 

>> Cần giải đáp các thắc mắc về đất công ích, gọi ngay 1900.6147

Đất khu công ích có được bồi thường về đất không?

 

Theo quy định tại Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 76 của Luật Đất đai 2013, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì người quản lý, sử dụng đất không được bồi thường về đất. Tuy nhiên, người sử dụng đất có quyền được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) trong trường hợp đất đó không thuộc quyền sở hữu của họ.

Việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính dựa trên giá trị thực tế của các công trình, cơ sở hạ tầng và tài sản khác gắn liền với đất mà người sử dụng đất đã đầu tư xây dựng, cải tạo đất, trồng cây, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp trên đất đó. Các chi phí đầu tư này sẽ được xác định và bồi thường cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại chỉ áp dụng trong trường hợp đất đó không thuộc quyền sở hữu của người sử dụng đất. Nếu đất đó thuộc quyền sở hữu của người sử dụng đất thì không có quyền được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Chi phí đầu tư đất còn lại

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, chi phí đầu tư vào đất còn lại sẽ được tính dựa trên giá trị của các công trình, cơ sở hạ tầng và tài sản khác gắn liền với đất mà người sử dụng đất đã đầu tư xây dựng, cải tạo đất, trồng cây, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp trên đất đó. Các chi phí này sẽ được xác định và bồi thường cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, giá trị của các công trình, cơ sở hạ tầng và tài sản khác gắn liền với đất sẽ được xác định dựa trên giá trị thực tế của chúng tại thời điểm đền bù. Các chi phí đầu tư này sẽ được xác định và bồi thường cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Các chi phí đầu tư này sẽ được xác định và bồi thường cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất và không gây mất cân đối trong quá trình thu hồi đất của Nhà nước.

Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại

Các điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP bao gồm:

Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất, bao gồm các văn bản, hợp đồng thuê, khoán san lấp mặt bằng, tôn tạo đất, cải tạo đất, chống xói mòn, chống xâm thực, xây dựng, gia cố nền đất làm mặt bằng sản xuất, cùng với văn bản thanh lý hợp đồng và các hóa đơn, chứng từ thanh toán đối với từng khoản chi phí đã đầu tư vào đất.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và được xác định theo công thức được quy định trong nghị định.

Nếu chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì UBND căn cứ tình hình thực tế tại địa phương sẽ quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và được tính phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và được xác định theo công thức:

P=((P1+P2+P3+P4)/T1)xT2

Trong công thức tính chi phí đầu tư vào đất còn lại:

+ P là chi phí đầu tư vào đất còn lại

+ P1 là chi phí san lấp mặt bằng

+ P2 là chi phí cải tạo đất

+ P3 là chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh

+ P4 là chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

+ T1 là thời hạn sử dụng đất

+ T2 là thời hạn sử dụng đất còn lại.

Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.

 

>> Để hiểu rõ về quy trình xin bồi thường đất công ích, gọi ngay 1900.6147

Đất khu công ích không được cấp Sổ đỏ

 

Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) như sau:

“1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

…”.

Như vậy, người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn không được cấp Giấy chứng nhận.

 

>>> Giải đáp mọi thắc mắc về đất công ích hoàn toàn miễn phí, gọi ngay 1900.6147

Đất công ích theo pháp luật hiện nay

 

 

Quỹ đất công ích là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực quản lý đất đai của Nhà nước. Theo pháp luật hiện hành, quỹ đất công ích là những khu vực đất được Nhà nước quy hoạch, quản lý và sử dụng cho mục đích lợi ích của cộng đồng và quốc gia.

Nguồn đất hình thành nên quỹ đất công ích

 

Khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai 2013, các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản được coi là nguồn để hình thành nên quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. Cụ thể:

dat-cong-ich

– Đất trồng cây hàng năm: Là loại đất được sử dụng để trồng các loại cây có chu kỳ trồng và thu hoạch trong vòng 1 năm, ví dụ như lúa, hoa màu, cây ăn trái, cây dược liệu, thảo dược, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, và các loại cây khác.

– Đất trồng cây lâu năm: Là loại đất được sử dụng để trồng các loại cây có chu kỳ trồng và thu hoạch trên 1 năm, ví dụ như cao su, cà phê, chè, cây hồ tiêu, cây điều, và các loại cây khác.

– Đất nuôi trồng thủy sản: Là loại đất được sử dụng để nuôi trồng các loại thủy sản như tôm, cá, cua, ốc, hàu, sò, và các loại thủy sản khác.

Các loại đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi cũng được coi là nguồn để hình thành hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Tuy nhiên, việc điều chỉnh mục đích sử dụng đất này phải tuân thủ các quy định của pháp luật và được thực hiện theo đúng thủ tục quy định.

Diện tích của đất công ích

 

Quy định tại Luật Đất đai 2013, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.

Tuy nhiên, đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5%, diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương. Việc sử dụng đất này phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người dân, đặc biệt là các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

Việc lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích cũng phải dựa trên đặc điểm và nhu cầu của địa phương, đảm bảo sự cân đối giữa phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường, đồng thời phải đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đất, người sử dụng đất và cộng đồng.

 

>>> Liên hệ ngay khi có các thắc mắc khó giải đáp về đất khu công ích, gọi ngay 1900.6147

Cho thuê quỹ đất khu công ích

 

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 132 Luật Đất đai 2013, đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê.

Thời hạn sử dụng đất cho thuê là không quá 5 năm mỗi lần thuê, tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn thời hạn sử dụng đất cho thuê một lần, nhưng thời hạn này không được vượt quá 5 năm.

Số tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng số tiền này phải tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính, ngân sách và kiểm soát, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.

Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp ở trên sẽ phần nào giúp tháo gỡ những thắc mắc của anh/chị về đất khu công ích. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào, anh/chị hãy nhấc máy gọi ngay đến đường dây nóng 1900.633.727 của Tổng Đài Pháp Luật, đội ngũ luật sư chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ.

Liên hệ với chúng tôi

 

Dịch vụ Luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp

 

  19006174