Đất quốc phòng là gì? Chủ thể sử dụng đất quốc phòng an ninh là ai?

Đất quốc phòng là gì? Đất quốc phòng có thể được coi là một loại đất đặc biệt sử dụng riêng cho mục đích an ninh. Bởi lẽ đó mà những vấn đề liên quan đến loại đất này thì luôn phức tạp và cần phải đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của Nhà nước và Bộ quốc phòng. Vậy những chủ thể nào được cho phép sử dụng đất quốc phòng an ninh? Những cơ quan nào có thẩm quyền quản lý loại đất này? v.v…Bài viết dưới đây của Tổng Đài Pháp Luật sẽ giải đáp hết tất cả các thắc mắc vừa rồi. Để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất vui lòng gọi qua số hotline sau đây 1900.6174

>>>Chuyên viên tư vấn miễn phí quy định về Đất quốc phòng là gì? liên hệ ngay 1900.6174

 

Đất quốc phòng là gì?

 

Đất quốc phòng là gì? Đất quốc phòng được hiểu là đất được Nhà nước giao cho các đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng với mục đích quân sự, quốc phòng theo quy hoạch, kế hoạch được các cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm nâng cao tiềm lực quốc phòng, bảo an ninh quốc gia. 

>>>Chuyên viên tư vấn miễn phí quy định về Đất quốc phòng là gì? liên hệ ngay 1900.6174

 

Chủ thể sử dụng đất quốc phòng an ninh

 

Dựa vào các quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Nghị định 43/2014NĐ-CP  thì các chủ thể được phép sử dụng đất quốc phòng, an ninh sẽ bao gồm:

dat-quoc-phong-la-gi

– Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là những người sử dụng đất đối với đất cho đơn vị đóng quân trừ trường hợp quy định tại Điểm c của Khoản này; đất làm căn cứ quân sự; các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; nhà công vụ; đất thuộc các khu vực mà Chính phủ giao riêng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

– Các đơn vị trực tiếp sử dụng đất sẽ là người sử dụng đất đối với đất làm ga, cảng quân sự; công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ phục vụ cho quốc phòng; đất làm kho tàng lực lượng vũ trang nhân dân; đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử, bãi hủy vũ khí; đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân; đất làm trại giam giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

– Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ban Chỉ huy quân sự các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công an các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an các phường, thị trấn; đồn biên phòng là những người được sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở.

>>>Chủ thể sử dụng đất quốc phòng an ninh là ai? liên hệ ngay 1900.6174

 

Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

 

Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh được pháp luật quy định sẽ bao gồm những trường hợp sau đây:

Dùng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc, xây dựng các căn cứ quân sự và công trình phòng thủ quốc gia, trận địa phục vụ cho các công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh, xây dựng ga, các cảng quân sự và công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao nhằm phục vụ cho hoạt động quốc phòng và an ninh, xây dựng kho tàng, làm trường bắn, thao trường, bãi thử, hủy vũ khí, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực, xây dựng nhà công vụ, cơ sở giam giữ, giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

Trên cơ sở đất quốc phòng, an ninh phải được sử dụng đúng vào mục đích đã được xác định và đối với các trường hợp sử dụng đất sai mục đích thì sau 12 tháng kể từ ngày thông báo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có quyền thu hồi để giao cho người khác sử dụng.

>>>Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh là gì? liên hệ ngay 1900.6174

 

Nguyên tắc quản lý, sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế

 

– Đất quốc phòng mà sử dụng vào mục đích kinh tế thì sẽ chịu sự quản lý tập trung của Bộ Quốc phòng.

– Không được làm ảnh hưởng đến các nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, quân sự, quốc phòng; không được làm biến dạng hay tự ý thay đổi mục đích sử dụng đất.

– Đảm bảo đúng mục đích được xác định trong phương án sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế đã được Bộ Quốc phòng phê duyệt, đúng theo quy định của pháp luật

– Tất cả các trường hợp giao đất này phải được thực hiện bằng Quyết định giao đất và phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế của Bộ Quốc phòng; doanh nghiệp quân đội cổ phần hóa sử dụng đất quốc phòng phải thực hiện hợp đồng thuê đất.

– Đơn vị, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội cổ phần hóa phải thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong thời hạn sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

– Bộ Quốc phòng thu hồi lại đất mà không có bồi hoàn trong trường hợp bất khả kháng, tình huống cấp thiết hoặc khi có các hành vi vi phạm pháp luật dẫn đến nguy cơ làm thay đổi mục đích sử dụng đất của Bộ Quốc phòng.

 

>>>Xem thêm: Đất quốc phòng cho quân nhân có quy định về pháp luật như thế nào?

Cơ quan có thẩm quyền quản lý đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

 

Khoản 2 Điều 148 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền quản lý đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng và an ninh như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc địa bàn quản lý hành chính của địa phương.

– Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng, sử dụng không đúng mục đích để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng.

>>>Cơ quan nào có thẩm quyền quản lý đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh? liên hệ ngay 1900.6174

 

 Mục đích, yêu cầu quản lý, sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế

 

– Mục đích:

+ Nhằm tăng cường công tác quản lý, sử dụng và khai thác một cách hiệu quả đất quốc phòng, tạo cảnh quan, môi trường, chống lấn chiếm.

+ Tạo nguồn thu từ việc khai thác đất cho Bộ Quốc phòng để có thể cân đối, bổ sung cho ngân sách của quốc phòng; phục vụ cho các công tác thu chi, hỗ trợ, đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.

anh-em-dat-quoc-phong-la-gi

– Yêu cầu:

+ Cần phải có cơ chế quản lý, sử dụng đất quốc phòng thống nhất từ Bộ Quốc phòng đến các đơn vị.

+ Thống nhất chế độ thống kê, báo cáo về việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế.

+ Khi thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất quốc phòng và đấu giá quyền sử dụng đất thì cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Quốc phòng và địa phương đó.

>>> Mục đích, yêu cầu quản lý, sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế là gì? liên hệ ngay 1900.6174

 

Đất quốc phòng có được chuyển nhượng hay xây nhà không?

 

Đất quốc phòng có được chuyển nhượng?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 của Nghị quyết 132/2020/QH14 có quy định rõ trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trong việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.

Đồng thời theo như quy định tại Khoản 6 của Nghị quyết 132/2020/QH14 quy định về quyền, nghĩa vụ của các đơn vị, doanh nghiệp quân đội, công an sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với các hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thì không được tặng cho, thuê hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Như vậy, theo như các phân tích vừa rồi thì đất quốc phòng không được chuyển nhượng và chỉ được sử dụng vào mục đích đã được phê duyệt.

Đất quốc phòng có được xây nhà? 

Căn cứ theo quy định cụ thể tại Điều 61 của Luật Đất đai năm 2013 về việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh thì trong đó có trường hợp xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân.

Ngoài ra, tại Khoản 1 Điều 50 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP cũng có quy định rõ về các chủ thể được cho phép sử dụng đất quốc phòng.

Đồng thời căn cứ dựa theo quy định Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 68/2017/TT-BQP thì nhà ở công vụ của Bộ Quốc phòng là kiểu nhà sử dụng trong thời gian đảm nhiệm công tác, dùng để bố trí cho nhân viên, cán bộ có đủ điều kiện được thuê ở. Theo đó, đây là tài sản thuộc sở hữu Nhà nước và do Bộ Quốc phòng quản lý.

Như vậy, từ những phân tích vừa nêu trên thì đất quốc phòng được phép xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân.

Cần tuân thủ các nguyên tắc về việc thiết kế nhà công vụ theo đúng quy định của pháp luật tại Điều 5 của Thông tư 68/2017/TT-BQP.

dat-quoc-phong-la-gi

>>> Đất quốc phòng có được chuyển nhượng hay xây nhà không? Liên hệ ngay 1900.6174

Trên đây là toàn bộ thông tin về việc sử dụng đất quốc phòng là gì đã được Tổng Đài Pháp Luật cập nhật và tìm hiểu dựa trên quy định của pháp luật hiện hành. Nếu như có câu hỏi thắc mắc nào khác liên quan đến vấn đề trên xin mời các bạn liên hệ với chúng tôi  thông qua số hotline 1900.6174 để tư vấn và hỗ trợ.

Liên hệ với chúng tôi

Dịch vụ Luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174