Điều 182 Bộ Luật Hình Sự 2015 – Quy định và những điều bạn nên biết

Điều 182 Bộ Luật Hình Sự 2015 – Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng là hành vi xâm phạm vào nguyên tắc đơn vị hôn nhân và gia đình trong xã hội. Hành vi này đang được quan tâm và xem xét trong việc thi hành luật pháp về hôn nhân và gia đình. 

Trong bài viết này, các bạn sẽ nhận được lời giải đáp chính xác, chi tiết về những vấn đề trên từ đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm của Tổng đài pháp luật. Trong trường hợp cần tư vấn khẩn cấp, hãy gọi ngay cho chúng tôi qua hotline 1900.6174 để được hỗ trợ kịp thời nhất.

>>> Để giải đấp thắc mắc liên quan liên hệ: 1900.6174 để được chuyên viên tư vấn miễn phí.

 

ĐIỀU 182 BỘ LUẬT HÍNH SỰ 2015 QUY ĐỊNH CHI TIẾT CỦA PHÁP LUẬT

 

Theo Điều 182 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi và bổ sung năm 2017, vi phạm chế độ một vợ, một chồng được định nghĩa như sau:

  1.   Người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác, hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà biết rõ là đang có vợ, có chồng sẽ bị xem xét phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ từ 03 tháng đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm trong các trường hợp sau:
  2. a) Tình trạng này dẫn đến ly hôn của một hoặc cả hai bên;
  3. b) Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến việc này mà vẫn tiếp tục vi phạm.
  4.   Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, sẽ bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  5. a) Hành vi làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự tử;
  6. b) Đã bị Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng nhưng vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó.

dieu-182-bo-luat-hinh-su-2015

Những quy định này nhằm bảo vệ sự ổn định và đạo đức trong hôn nhân và gia đình, và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ chế độ một vợ, một chồng để duy trì sự hòa hợp và hạnh phúc trong xã hội.

>>> Xem thêm: Điều 364 Bộ Luật Hình Sự 2015 – Quy định và trách nhiệm hình sự

 

CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH TỘI PHẠM

 

Tội phạm về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng là một hành vi phạm tội có những yếu tố cấu thành đặc thù. Để hiểu rõ hơn về tội phạm này, hãy cùng tìm hiểu về các yếu tố quan trọng của nó.

 

CHỦ THỂ CỦA TỘI PHẠM

 

Chủ thể của tội phạm là người đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự.

Người phạm tội có thể là người đang có vợ, có chồng hoặc chưa có vợ, có chồng.

 

MẶT CHỦ QUAN CỦA TỘI PHẠM

 

Tội phạm được thực hiện với chủ ý. Người phạm tội có đủ nhận thức về tính chất nguy hiểm đối với xã hội của hành vi của mình, nhưng vẫn tự ý thực hiện nó.

 

KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM

 

Tội phạm xâm phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

 

MẶT KHÁCH QUAN CỦA TỘI PHẠM

 

Tội phạm vi phạm chế độ một vợ, một chồng thể hiện khi người đang có vợ, có chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác, hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà biết rõ là đang có vợ, có chồng.

Mặt khách quan của tội phạm này là hành vi của người đang có vợ hoặc có chồng đã kết hôn hợp pháp theo quy định về hôn nhân và gia đình và chưa chấm dứt quan hệ vợ chồng. Hoặc hành vi của người chưa có vợ, chưa có chồng nhưng đã kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đã có vợ hoặc chồng trước đó.

dieu-182-bo-luat-hinh-su-2015

Tội phạm này chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp sau:

  • Khi hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng, như làm tan vỡ gia đình dẫn đến ly hôn, gây tổn thất tới tính mạng hoặc sức khỏe của vợ, chồng hoặc con cái.
  • Khi người vi phạm đã bị xử phạt hành chính về hành vi này trước đó và vẫn tiếp tục vi phạm.

Nếu đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó, người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm vi phạm chế độ một vợ, một chồng theo quy định tại khoản 2, Điều 147 của Bộ luật Hình sự, mà không bị xử lý thêm về tội không chấp hành án theo quy định tại Điều 304 của Bộ luật hình sự.

>>> Liên hệ ngay số hotline: 1900.6174 để được chuyên viên tư vấn miễn phí.

 

MỨC ÁN CHO TỘI VI PHẠM CHẾ ĐỘ MỘT VỢ, MỘT CHỒNG?

 

Một trong những nguyên tắc cơ bản của quy định về hôn nhân và gia đình là chế độ một vợ một chồng, đảm bảo bình đẳng giữa vợ và chồng. Trong thời kỳ hôn nhân, nam/nữ không được phép kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác.

Tại Điều 182 Bộ Luật Hình Sự 2015, nguyên tắc này được nhấn mạnh trong việc quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Theo quy định này, người phạm tội ngoại tình sẽ bị xử phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ từ 03 tháng đến 01 năm, và trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng hơn, bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau:

  1.   Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn.
  2.   Người vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này trước đó và vẫn tiếp tục vi phạm.
  3.   Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát.
  4.   Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng, nhưng người phạm tội vẫn duy trì quan hệ đó.

>>> Xem thêm: Điều 254 của Bộ Luật Dân sự 2015 quy định gì về lối đi qua?

 

ĐỐI TƯỢNG PHẠM TỘI NGOẠI TÌNH

 

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác;

– Người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ.

Trước đây, Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC, do Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn, đã định rõ các tình tiết cấu thành Tội vi phạm chế độ một vợ một chồng. Theo đó:

  1.   “Chung sống như vợ chồng” là việc người đang có vợ, có chồng sống cùng người khác như vợ chồng hoặc người chưa kết hôn sống cùng người đã có vợ, có chồng mà biết rõ tình trạng hôn nhân của họ. Hành vi này có thể công khai hoặc không công khai, nhưng hai người cùng sinh hoạt chung như một gia đình.
  2.   Việc chứng minh hành vi “chung sống như vợ chồng” thường dựa trên những chứng cứ như có con chung, được xã hội xung quanh và hàng xóm coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình, cơ quan, đoàn thể giáo dục công nhận, và vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó.

Tuy nhiên, hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng không chỉ dựa trên những yếu tố trên mà còn cần thỏa mãn các tiêu chuẩn khác để được xem là vi phạm.

Theo điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015, vi phạm chế độ một vợ một chồng sẽ bị xử phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ từ 03 tháng đến 01 năm, và trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng hơn, bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Điều này nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về hôn nhân và gia đình, đồng thời đánh giá công bằng các tình tiết của hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng.

>>> Liên hệ hotline: 1900.6174 để được giải đáp mọi thác mắc miễn phí cùng chuyên viên.

 

TRƯỜNG HỢP CHỈ BỊ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

 

Theo quy định tại Điều 182 Bộ Luật Hình Sự 2015, khi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, người phạm tội sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 110/2013/NĐ-CP, được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 67/2015/NĐ-CP. Cụ thể:

  1.   Người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong các trường hợp sau:
  2. a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, hoặc chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
  3. b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
  4. c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.
  5.   Người được coi là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm” nếu trước đó đã bị xử phạt hành chính về một trong những hành vi được liệt kê trong một điều luật nêu trên, nhưng thời hạn chưa hết để được coi là chưa bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, và lại thực hiện hành vi vi phạm như đã nêu hoặc một trong những hành vi được liệt kê trong điều luật tương ứng.

Tuy nhiên, việc xử lý hình sự đối với người ngoại tình vẫn gặp khó khăn. Thực tế cho thấy việc xử lý hình sự người đang có vợ, có chồng mà “kết hôn với người khác” rất hiếm, do quy trình đăng ký kết hôn được quản lý chặt chẽ.

Trong nhiều trường hợp, những vi phạm về chung sống như vợ chồng cũng khó được chứng minh vì yêu cầu cần có các chứng cứ như con chung, sự công nhận của xã hội và gia đình về tình trạng vợ chồng. Vì vậy, các quan hệ ngoại tình không được xem như “chung sống như vợ chồng” thường “tránh” được trách nhiệm hình sự theo tội vi phạm chế độ một vợ một chồng.

>>> Nhanh tay gọi vào tổng đài 1900.6174 để được tư vấn miễn phí của chuyên viên.

 

TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ BỊ CÁO CÓ THỂ ĐƯỢC HƯỞNG KHI PHẠM TỘI TẠI ĐIỀU 182 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015

 

 

Theo Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau:

Theo Điều 51 Bộ luật Hình sự, Hội đồng xét xử có thể xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo nếu bị cáo có một trong các tình tiết sau đây:

  1. a) Ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm.
  2. b) Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.
  3. c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
  4. d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết.

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.

  1. e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra.
  2. g) Vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra.
  3. h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn.
  4. i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.
  5. k) Vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức.
  6. l) Trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra.
  7. m) Do lạc hậu.
  8. n) Phụ nữ có thai.
  9. o) Người đủ 70 tuổi trở lên.
  10. p) Người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.
  11. q) Người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
  12. r) Tự thú.
  13. s) Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.
  14. t) Tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án.
  15. u) Đã lập công chuộc tội.
  16. v) Có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.
  17. x) Có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Các tình tiết trên giúp làm giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét và xử lý các vụ án một cách công bằng và hợp lý.

Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể xem đầu thú hoặc các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 54 Bộ luật Hình sự về việc áp dụng hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt thì:

Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng, nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn, khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.

Tòa án cũng có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng, nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

dieu-182-bo-luat-hinh-su-2015

Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

Như vậy, bị cáo có thể được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi có các tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51, hoặc khi có từ hai tình tiết giảm nhẹ, bị cáo còn có thể được áp dụng hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt.

>>> Nhanh tay gọi vào tổng đài tư vấn miễn phí của chuyên viên: 1900.6174 liên hệ dể dàng.

 

Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về các vấn đề liên quan đến việc “Điều 182 Bộ Luật Hình Sự 2015 vi phạm chế độ một vợ, một chồng” Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích, giúp các bạn có thể nắm bắt được quy định của pháp luật. Nhằm trách các trường hợp rủi ro về vấn đề pháp lý.

Trong trường hợp cần tư vấn khẩn cấp, hãy gọi ngay cho chúng tôi qua hotline  1900.6174 để được hỗ trợ kịp thời nhất! Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm của Tổng đài pháp luật sẽ hỗ trợ các bạn chính xác nhất về mặt pháp lý.

  19006174