Điều 222 bộ luật hình sự 2015 – Tội vi phạm quy định về đấu thầu

 

Điều 222 bộ luật hình sự 2015 quy định hành vi vi phạm quy định về đấu thầu là một tội danh nếu hành vi đó gây hậu quả nghiêm trọng. Vậy, Thế nào là hành vi vi phạm quy định về đấu thầu? Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng được quy định như thế nào?…

Qua bài viết dưới đây, Tổng Đài Pháp Luật sẽ giúp bạn giải quyết những thắc mắc liên quan đến vấn đề Điều 222 Bộ luật Hình sự 2015– tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng” qua việc phân tích các quy định pháp luật liên quan. Trong quá trình tìm hiểu nội dung của bài viết và các quy định pháp luật liên quan, nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay tới hotline: 1900.6174 để được hỗ trợ kịp thời.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí về điều 222 bộ luật hình sự 2015? Gọi ngay: 1900.6174

Đấu thầu là gì?

 

Khái niệm đấu thầu được pháp luật quy định tại Khoản 12 điều 4 Luật đấu thầu 2013 như sau: Đấu thầu được hiểu là quá trình chọn ra nhà thầu để giao kết và thực hiện hợp đồng bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ hoặc lựa chọn nhà đầu tư để giao kết và thực hiện hợp đồng đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; dự án đầu tư có sử dụng đất. 

rut-dieu-222-bo-luat-hinh-su-2015

Việc đấu thầu phải được thực hiện trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật. 

>>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện là gì theo quy định Bộ luật Dân sự 2015?

Hành vi nào bị cấm trong hoạt động đấu thầu?

 

Theo quy định tại Điều 89 Luật Đấu thầu 2013, các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu bao gồm:

(1) Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong quá trình thực hiện đấu thầu;

(2) Lợi dụng chức vụ quyền hạn của mình để can thiệp một cách bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.

(3) Thông thầu, bao gồm các hành vi cụ thể sau đây:

– Các chủ thể tham gia đấu thầu thỏa thuận với nhau về việc tự động rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;

– Các chủ thể tham gia đấu thầu thỏa thuận về việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu cho các bên tham dự thầu nhằm mục đích để một bên thắng thầu;

– Các chủ thể tham gia đấu thầu cùng thỏa thuận với nhau về việc gây khó khăn khác cho các bên không tham gia thỏa thuận như: từ chối cung cấp hàng hóa, không tham gia ký hợp đồng thầu phụ;

(4) Gian lận trong hoạt động đấu thầu, bao gồm các hành vi cụ thể sau đây:

– Cố ý trình bày sai hoặc làm sai lệch những thông tin của một bên tham gia đấu thầu (hồ sơ, tài liệu, …) nhằm mục đích thu lợi (lợi ích tài chính, lợi ích khác) hoặc nhằm mục đích trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;

– Cá nhân có thẩm quyền trực tiếp đánh giá, thẩm định hồ sơ ( hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, thẩm định kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư) báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực một cách cố ý dẫn đến sự sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

– Nhà thầu, nhà đầu tư cung cấp các thông tin không trung thực về hồ sơ liên quan đến hoạt động đấu thầu một cách cố ý;

(5) Cản trở hoạt động đấu thầu, bao gồm các hành vi cụ thể như sau:

– Thực hiện các hành vi với mục đích ngăn chặn việc làm rõ hành vi vi quan quy định về đấu thầu đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;

– Thực hiện các hành vi cản trở đối với các chủ thể liên quan đến hoạt động đấu thầu, bao gồm: nhà thầu; nhà đầu tư; cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;

(6) Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi cụ thể sau đây:

– Nhà thầu, nhà đầu tư đồng thời là bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư đối với gói thầu, dự án đó;

– Vừa tham gia lập vừa tham gia thẩm định hồ sơ liên quan đến hoạt động đấu thầu;

– Vừa tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và vừa tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án;

– Cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư nhưng lại trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; 

– Người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án mà do chính người có quan hệ họ hàng, thân thích, quan hệ nuôi dưỡng đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;

– Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp do chính mình là bên cung cấp dịch vụ tư vấn trước đó;

– Nhà thầu tham dự thầu đối với gói thầu thuộc dự án do chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã từng công tác trong thời hạn 12 tháng. Thời hạn này được tính kể từ thời điểm thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó;

– Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do mình giám sát;

– Nhà đầu tư, bên mời thầu áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư mà không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện được quy định tại Luật Đấu thầu 2013;

– Nhà đầu tư, bên mời thầu nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa tại hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế;

– Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu không phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu 2013 để chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu khác.

(7) Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin, bao gồm những sau đây liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư (trừ một số trường hợp được nêu tại khoản 7 Điều 89 Luật Đấu thầu 2013):

– Nội dung hồ sơ liên quan đến hoạt động đấu thầu trước khi được phát hành theo quy định;

– Nội dung hồ sơ liên quan đến hoạt động đấu thầu và các loại văn bản ghi chép ý kiến, đánh giá (được quy định tại khoản b Điều 7 Luật Đấu thầu 2013) trước thời điểm công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

– Nội dung liên quan đến việc yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và việc trả lợi giữa nhà thầu, nhà đầu tư và bên mời thầu trước thời điểm công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

– Báo cáo của các bên có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư (bao gồm: bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ chức thẩm định, nhà thầu tư vấn, cơ quan chuyên môn) trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

– Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước thời điểm kết quả đấu thầu được công khai theo quy định;

– Các tài liệu mật khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Tức là, những tài liệu được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật.

(8) Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi cụ thể sau đây:

– Nhà thầu thực hiện việc chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên ( hoặc dưới 10% nhưng có giá trị trên 50 tỷ đồng) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;

– Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu thực hiện việc chuyển nhượng công việc mà công việc đó thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu (trừ những phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã được kê khai trong hợp đồng giao kết).

– Tổ chức lựa chọn nhà thầu trong khi nguồn vốn cho gói thầu đó chưa được xác định cụ thể làm gây ra tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.

>>>> Hành vi nào bị cấm trong hoạt động đấu thầu? Gọi ngay: 1900.6174

Điều 222 bộ luật hình sự 2015 quy định như thế nào về Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng

 

Điều 222 quy định về tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng như sau: 

Thứ nhất, quy định về các hành vi khách quan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này, bao gồm 07 hành vi sau: 

(1) Can thiệp một cách bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu;

(2) Thông thầu;

(3) Gian lận trong hoạt động đấu thầu;

(4) Cản trở hoạt động đấu thầu;

(5) Vi phạm các quy định của pháp luật về việc bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu;

(6) Tổ chức lựa chọn nhà thầu trong  khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định cụ thể gây ra tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu;

(7) Chuyển nhượng thầu trái quy định pháp luật.

Những hành vi này là những hành vi vi phạm quy định về đấu thầu và đã được hướng dẫn cụ thể, chi tiết tại Điều 89 Luật Đấu thầu 2013 (đã được phân tích ở phần trên). 

Thứ hai, ngưỡng gây thiệt hại do hành vi vi phạm quy định về đấu thầu. Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm quy định về đấu thầu mà gây thiệt hại thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự: 

(1) Gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng trở lên; 

(2) Gây thiệt hại dưới 100.000.000 đồng nhưng đã từng bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn tiếp tục vi phạm. 

Thứ ba, các tình tiết tăng nặng định khung hình phạt, bao gồm: 

(1) Thực hiện hành vi vi phạm quy định về đấu thầu nhằm mục đích vụ lợi;

(2) Phạm tội có tổ chức;

(3) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để thực hiện hành vi phạm tội;

(4) Thực hiện hành vi phạm tội bằng những thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

(5) Gây thiệt hại nghiêm trọng (từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng) hoặc rất nghiêm trọng (từ 1.000.000.000 đồng trở lên).

khieu-dieu-222-bo-luat-hinh-su-2015

Thứ năm, hình phạt. Người phạm tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng có thể phải chịu trách nhiệm hình sự thông qua một trong những hình phạt sau: 

(1) Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; 

(2) Phạt tù có thời hạn tối đa 20 năm tùy vào tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ của vụ án. 

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung như sau: 

(1) Bị cấm đảm nhiệm chức vụ;

(2) Bị cấm làm công việc nhất định trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm;

(3) Bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội. 

>>> Điều 222 bộ luật hình sự 2015 quy định như thế nào? Gọi ngay: 1900.6174

Các yếu tố cấu thành tội phạm

 

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm này không phải là chủ thể đặc biệt. Tức là, bất cứ cá nhân nào thực hiện những hành vi phạm tội được mô tả tại Khoản 1 Điều 222 BLHS và có năng lực TNHS và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự thì đều có thể trở thành chủ thể của tội phạm này. 

Thông thường, chủ thể của tội phạm này chủ yếu là các cá nhân tham gia và thực hiện các công việc cụ thể trong quá trình đấu thầu. 

Mặt chủ quan của tội phạm

 

Chủ thể của tội phạm vi phạm các quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng thự hiện hành vi phạm tội của mình một cách cố ý, có thể là cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp. Tức là, người phạm tội dù biết rằng hành vi của mình là hành vi vi phạm quy định pháp luật và gây hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, họ vẫn cố tình thực hiện hành vi phạm tội của mình và mong muốn hậu quả xảy ra hoặc có ý thức để mặc hậu quả xảy ra dù không muốn hậu quả đó xảy ra trên thực tế. 

Động cơ không phải là yếu tố bắt buộc để cấu thành tội phạm vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng. Việc xác định động cơ của người phạm tội có ý nghĩa về mặt xác định khung hình phạt cụ thể mà người phạm tội phải chịu. 

>>> Xem thêm: Điều 232 bộ luật hình sự 2015 – Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng

Khách thể của tội phạm

 

Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng là tội phạm xâm phạm đến trật tự quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu mà. Cụ thể là xâm phạm đến các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động đấu thầu được quy định tại Luật Đấu thầu và những văn bản pháp luật khác có liên quan.

Mặt khách quan của tội phạm

 

Hành vi khách quan của tội phạm vi phạm các quy định về đấu thầu được mô tả và quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 222 BLHS, bao gồm 07 hành vi như sau: 

(1) Can thiệp một cách bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu;

(2) Thông thầu;

(3) Gian lận trong hoạt động đấu thầu;

(4) Cản trở hoạt động đấu thầu;

(5) Vi phạm các quy định của pháp luật về việc bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu;

(6) Tổ chức lựa chọn nhà thầu trong  khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định cụ thể gây ra tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu;

(7) Chuyển nhượng thầu trái quy định pháp luật.

Những hành vi này là những hành vi vi phạm quy định về đấu thầu và đã được hướng dẫn cụ thể, chi tiết tại Điều 89 Luật Đấu thầu 2013 (đã được phân tích ở phần trên). 

>>> Mặt khách quan của tội phạm được quy định như thế nào? Gọi ngay: 1900.6174

Vi phạm quy định về đấu thầu bị xử phạt hành chính như thế nào?

 

Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về đấu thầu bị xử phạt hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau (nếu không thuộc trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự):

(1) Can thiệp một cách bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu;

(2) Thông thầu;

(3) Gian lận trong hoạt động đấu thầu;

(4) Cản trở hoạt động đấu thầu;

(5) Vi phạm các quy định của pháp luật về việc bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu;

(6) Tổ chức lựa chọn nhà thầu trong  khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định cụ thể gây ra tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu;

(7) Chuyển nhượng thầu trái quy định pháp luật.

Lưu ý: Trên đây là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt tiền bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức trên cùng một hành vi vi phạm. 

>>> Vi phạm quy định về đấu thầu bị xử phạt hành chính như thế nào? Gọi ngay: 1900.6174

Tội vi phạm quy định trong đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

 

Theo quy định tại Điều 222 BLHS, người thực hiện hành vi phạm tội vi phạm quy định trong đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức độ hình phạt được căn cứ vào các tình tiết của vụ án như: mức độ thiệt hại gây ra, nhân thân của người phạm tội, động cơ phạm tội, …

Hình phạt mà người phạm tội này bao gồm 02 hình phạt chính là phạt cải tạo không giam giữ và phạt tù có thời hạn. Mức hình phạt cao nhất là 20 năm tù. 

Mức phạt quy định tại điều 222 bộ luật hình sự 2015

 

Thứ nhất, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Người nào thực hiện những hành vi sau đây mà gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã từng bị xử lý về hành vi này bằng hình thức kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính mà còn tiếp tục vi phạm

(1) Can thiệp một cách bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu;

(2) Thông thầu;

(3) Gian lận trong hoạt động đấu thầu;

(4) Cản trở hoạt động đấu thầu;

(5) Vi phạm các quy định của pháp luật về việc bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu;

(6) Tổ chức lựa chọn nhà thầu trong  khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định cụ thể gây ra tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu;

(7) Chuyển nhượng thầu trái quy định pháp luật.

Thứ hai, phạt tù từ 03 năm đến 12 năm nếu phạm tội thuộc trong các trường hợp dưới đây: 

(1) Thực hiện hành vi vi phạm quy định về đấu thầu nhằm mục đích vụ lợi;

(2) Phạm tội có tổ chức;

(3) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để thực hiện hành vi phạm tội;

(4) Thực hiện hành vi phạm tội bằng những thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

(5) Gây thiệt hại nghiêm trọng với mức thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

Thứ ba, phạt tù từ 10 năm đến 20 năm nếu hành vi phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên. 

Thứ tư, hình phạt bổ sung: Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, người phạm tội có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung như sau:

(1) Bị cấm đảm nhiệm chức vụ;

(2) Bị cấm làm công việc nhất định trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm;

(3) Bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội. 

Như vậy, việc pháp luật hình sự nước ta quy định hành vi vi phạm quy định về đấu thầu là hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự giúp ngăn chặn tham nhũng và đảm bảo rằng quyết định đấu thầu dựa trên những yếu tố khách quan. Bởi lẽ, một số hành vi vi phạm quy định về đấu thầu có thể liên quan đến tham nhũng, gian lận và lợi ích cá nhân. Các quy định về đấu thầu được thiết kế để tạo ra một môi trường minh bạch và công bằng, tránh sự thực hiện hợp đồng thông qua các phương thức không minh bạch, gian lận hay chi trả phí tiền “gạ” trong quá trình đấu thầu. 

toi-dieu-222-bo-luat-hinh-su-2015

>>> Mức phạt quy định tại điều 222 bộ luật hình sự 2015? Gọi ngay: 1900.6174

Trên đây là một số nội dung tư vấn của Tổng Đài Pháp Luật về vấn đề Điều 222 Bộ luật Hình sự 2015– tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng” và những câu hỏi liên quan đến vấn đề này. Trong quá trình tìm hiểu bài viết và các vấn đề pháp lý có liên quan, nếu có bất kỳ câu hỏi nào, hãy nhấc máy và gọi đến đường dây nóng 1900.6174 để được hỗ trợ kịp thời.

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174