Điều kiện mua nhà ở xã hội – Đối tượng được hưởng chính sách

Điều kiện mua nhà ở xã hội như thế nào? Đối tượng nào được hưởng chính sách về nhà ở xã hội? Thủ tục mua nhà ở xã hội mới nhất 2023 được thực hiện cụ thể ra sao? Có thể thấy, về yếu tố giá cả thì nhà ở xã hội thường có giá thấp hơn so với các loại nhà ở khác, và chính sách hỗ trợ mua nhà ở xã hội là phương án tối ưu giúp người dân sớm có nhà nhưng cần phải đáp ứng những điều kiện và phải có giấy tờ chứng minh theo quy định.

Do đó, Luật sư của Tổng Đài Pháp Luật sẽ giúp các bạn đọc làm rõ những vướng mắc pháp lý xoay quanh vấn đề về điều kiện mua được nhà ở xã hội ngay trong bài viết dưới đây. Trong quá trình tìm hiểu nội dung, nếu có bất kỳ câu hỏi nào cần được các Luật sư tư vấn, hãy nhấc máy gọi đến hotline 1900.6174 để được hỗ trợ nhanh chóng!

>>>Luật sư tư vấn miễn phí về điều kiện mua nhà ở xã hội. Gọi ngay: 1900.6174

Chị Vân (TP. Hồ Chí Minh) có câu hỏi như sau:

“Chào Luật sư, vợ chồng tôi từ ở quê lên thành phố đã được hơn 05 năm nay và hiện đang làm công nhân tại công ty may quần áo. Sau nhiều năm tiết kiệm, nay vợ chồng tôi không muốn cứ mãi thuê trọ nữa vì không ổn định về nơi ở. Vợ chồng tôi mong muốn sở hữu một ngôi nhà và có được biết đến việc nên mua nhà ở xã hội.

Nhưng chúng tôi không rõ về điều kiện mua nhà ở xã hội cũng như các thủ tục mua nhà ở xã hội theo quy định pháp luật là như thế nào, cũng như cần chuẩn bị các loại giấy tờ gì để được mua nhà ở xã hội? Mong Luật sư giải đáp giúp vợ chồng tôi về những vướng mắc trên! Tôi xin được cảm ơn!”.

 

Phần trả lời của Luật sư:

Cảm ơn chị Vân đã gửi câu hỏi đến Luật sư, chúng tôi sẽ giải đáp những câu hỏi của chị thông qua bài viết dưới đây để giúp chị và các bạn hiểu rõ quy định của pháp luật về nhà ở xã hội cũng như hướng dẫn việc thực hiện hồ sơ mua nhà ở xã hội được cập nhật mới nhất 2023.

Nhà ở xã hội là gì?

 

Căn cứ theo khoản 7 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 có quy định rõ nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng các chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Theo đó, mặc dù nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước nhưng cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn về diện tích theo từng loại nhà cụ thể bao gồm các loại như sau:

– Loại thứ nhất: Nhà chung cư

Theo đó, trường hợp là nhà chung cư thì phải được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm những tiêu chuẩn xây dựng, diện tích sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 25m2, và tối đa là 70m2, và phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Căn cứ theo tình hình kinh tế – xã hội cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa, nhưng mức tăng ở mức không quá 10% so với diện tích sử dụng căn hộ tối đa là 70 m2 và cần bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án có diện tích sử dụng trên 70m2 không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.

– Loại thứ hai: Nhà ở liền kề thấp tầng

Đối với trường hợp là nhà ở liền kề thấp tầng thì tiêu chuẩn diện tích đất xây dựng của mỗi căn nhà không được vượt quá 70m2, và hệ số sử dụng đất không vượt quá 02 lần và phải cần bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật cơ bản về khái niệm, đặc điểm cũng như cách phân loại nhà ở xã hội được cập nhật mới nhất 2023. Nếu các bạn đọc còn có vướng mắc thì vui lòng liên hệ 1900.6174 để được hỗ trợ nhanh nhất!

dieu-kien-mua-nha-o-xa-hoi-3

>>>Luật sư giải đáp miễn phí nhà ở xã hội là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Điều kiện mua nhà ở xã hội

 

Theo quy định của Luật nhà ở 2014 thì điều kiện mua nhà ở xã hội được quy định tại Điều 51 (điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội) và Điều 52 (đối tượng và điều kiện thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước) của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2014, cụ thể như sau:

– Thứ nhất, điều kiện về nhà ở: Người mua nhà ở xã hội chưa có nhà thuộc sở hữu của mình hoặc đang có nhà thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích trong hộ gia đình dưới 10m2 sàn/người, hoặc là nhà ở tạm bợ, hư hỏng, dột nát chưa được nhà nước hỗ trợ nhà, đất dưới mọi hình thức.

– Thứ hai, điều kiện về nơi cư trú: Nếu mua nhà phải có hộ khẩu thường trú hay đăng ký tạm trú nhưng đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự án phát triển căn hộ – nhà ở xã hội.

– Thứ ba, điều kiện về thu nhập: Người thu nhập thấp được hiểu là người không thuộc diện nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân; người thuộc hộ gia đình nghèo là đối tượng nằm trong chuẩn nghèo theo quy định của Chính phủ. Còn với đối tượng bảo trợ xã hội cũng cần phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi hiện đang cư trú. Còn đối với đối tượng là học sinh, sinh viên thì chỉ được cho thuê.

Trên đây là điều kiện để được mua nhà ở xã hội mà chúng tôi xin được thông tin đến gia đình chị Vân và các bạn đọc. Theo đó, để được mua nhà ở xã hội thì trước hết vợ chồng chị cần tiến hành xem xét các điều kiện về nhà ở, nơi cư trú và điều kiện về thu nhập để từ đó tiến hành các thủ tục pháp lý tiếp theo. Nếu còn có bất kỳ vướng mắc nào khác có liên quan, các bạn có thể kết nối với chúng tôi qua đường dây nóng 1900.6174 để có ngay câu trả lời chính xác nhất!

>>>Luật sư giải đáp miễn phí về điều kiện mua nhà ở xã hội. Gọi ngay: 1900.6174

Đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội

 

Hiện nay, căn cứ theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 thì có tất cả 10 nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Và trong đó ưu tiên những nhóm đối tượng sau đây:

– Những người đã có công với cách mạng;

– Các hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

– Các hộ gia đình sống tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

– Người có thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

Ngoài những đối tượng vừa nêu thì các đối tượng sau cũng được ưu tiên mua nhà ở xã hội đó là:

– Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân và Quân đội nhân dân;

– Đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức;

– Các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở… theo quy định.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, thì gia đình chị Vân cần xem xét gia đình mình có thuộc các nhóm đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội hay không để từ đó tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo về chuẩn bị các loại giấy tờ cần thiết để làm thủ tục mua nhà ở xã hội. Trong trường hợp còn có bất kỳ câu hỏi nào khác có liên quan, các bạn có thể gọi ngay đến tổng đài 1900.6174 để có ngay lời giải đáp chính xác, chi tiết nhất!

dieu-kien-mua-nha-o-xa-hoi-2

>>>Luật sư tư vấn miễn phí về đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội. Gọi ngay: 1900.6174

Giá thuê mua nhà ở xã hội được tính trước hay sau khi giao nhà?

 

Liên quan đến vấn đề giá thuê mua nhà ở xã hội được tính trước hay sau khi giao nhà, thì theo điều 61 Luật nhà ở 2014 quy định cụ thể như sau:

– Thứ nhất, về việc xác định giá thuê, giá thuê mua, giá bán nhà ở xã hội mà không phải do nhà nước đầu tư xây dựng.

Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này thì giá thuê, giá thuê mua, giá bán nhà ở được xác định như sau:

 + Giá thuê nhà ở xã hội sẽ do chủ đầu tư xác định trên cơ sở tính đủ chi phí bảo trì nhà ở; các chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, lãi vay, lợi nhuận định mức theo quy định của Chính phủ và không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Nhà ở 2014;

+ Giá thuê mua nhà ở xã hội sẽ được xác định theo quy định tại điểm a khoản này, trừ kinh phí bảo trì nhà ở do người thuê mua nộp theo quy định ở khoản 1 Điều 108 của Luật Nhà ở 2014;

+ Giá bán nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án xác định trên cơ sở tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, lãi vay (nếu có), lợi nhuận định mức theo quy định của Chính phủ và không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này;

+ Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở xã hội tổ chức thẩm định giá thuê, giá thuê mua, giá bán trước khi công bố.

– Thứ hai, còn đối với nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng thì chủ đầu tư sẽ tự xác định giá thuê, giá thuê mua, giá bán bảo đảm tuân thủ theo quy định ở điểm c khoản 2 Điều 58 Luật Nhà ở 2014.

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề giá thuê mua nhà ở xã hội được tính trước hay sau khi giao nhà, các bạn đọc có thể gửi những vướng mắc đến các Luật sư của chúng tôi qua số máy 1900.6174 để có ngay lời tư vấn chi tiết, rõ ràng và đúng pháp luật hiện hành!

>>>Luật sư tư vấn miễn phí về giá thuê, mua nhà ở xã hội. Gọi ngay: 1900.6174

Thủ tục mua nhà ở xã hội mới nhất

 

Bước 1: Nộp hồ sơ

Theo đó, người có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội cần tiến hành nộp hồ sơ cho chủ đầu tư. Sau đó, người nhận hồ sơ sẽ phải ghi giấy biên nhận, và nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì người nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa giải quyết và trả lại cho người nộp hồ sơ để thực hiện việc bổ sung theo quy định.

Bước 2: Giải quyết yêu cầu 

Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội sẽ gửi danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo thứ tự ưu tiên cho Sở Xây dựng ở địa phương để kiểm tra nhằm loại trừ việc người được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được hỗ trợ nhiều lần trước đó.

Đối với trường hợp đối tượng dự kiến được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo danh sách do chủ đầu tư được lập mà đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở theo quy định của pháp luật hoặc đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội ở dự án khác thì lúc này Sở Xây dựng sẽ có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết để xóa tên trong danh sách được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

Sau thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách, trường hợp nếu Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi gì thì chủ đầu tư thông báo cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trong dự án của mình để thỏa thuận, thống nhất và ký kết hợp đồng theo quy định.

Sau khi ký kết hợp đồng, chủ đầu tư dự án sẽ có trách nhiệm lập đầy đủ danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và gửi danh sách về Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để tiến hành công bố công khai trong thời hạn 30 ngày làm việc và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra.

Đồng thời, chủ đầu tư dự án sẽ có trách nhiệm công bố công khai danh sách tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư và tại sàn giao dịch bất động sản, hoặc trang thông tin điện tử về nhà ở xã hội của chủ đầu tư.

Mọi thắc mắc có liên quan đến quá trình thực hiện thủ tục mua nhà ở xã hội mới nhất hiện nay, các bạn có thể liên hệ với Luật sư qua số hotline 1900.6174 để có ngay lời giải đáp chi tiết, chính xác nhất!

dieu-kien-mua-nha-o-xa-hoi-1

>>>Luật sư tư vấn miễn phí về thủ tục mua nhà ở xã hội. Gọi ngay: 1900.6174

Mua nhà chưa có sổ đỏ có rủi ro pháp lý?

 

Căn cứ theo Điều 118 của Luật nhà ở 2014 quy định về điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch như sau: Theo đó, giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở cần phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

– Không thuộc diện đang có phát sinh tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu nhà ở; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với những trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

– Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định thêm về các giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở sẽ không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) như sau:

– Mua bán, thế chấp đối với nhà ở hình thành trong tương lai;

– Tổ chức thực hiện việc tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

–  Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở nhằm phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước;  

– Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) đối với nhà ở đó.

>>>Xem thêm: Vợ có được mua nhà ở xã hội không khi chồng có nhà riêng?

Hơn nữa, căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, cụ thể theo Điều 430 Bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng mua bán nhà ở thì cần phải tuân theo quy định của Luật Nhà ở 2014, cụ thể hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 

Theo đó, căn cứ theo quy định pháp lý ở Điều 122 Luật Nhà ở 2014 đã đề cập việc mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì cần phải thực hiện việc công chứng, chứng thực hợp đồng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; hoặc việc mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; hoặc việc mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì sẽ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng trên thực tế.

Hồ sơ công chứng sẽ cần phải có Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao các loại giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với loại tài sản mà pháp luật quy định cần phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó.

Như vậy, có thể thấy rằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay sổ đỏ) là loại giấy tờ rất cần thiết cho việc thực hiện các giao dịch mua bán nhà ở, nên trường hợp tham gia vào giao dịch mua bán nhà ở mà bên bán chưa có giấy chứng nhận thì lúc này bên mua cần đợi chủ nhà hoàn thiện các thủ tục xin cấp sổ đỏ rồi từ đó mới mua nhà để đảm bảo cho giao dịch mua bán nhà ở hợp pháp và hạn chế tối đa những tranh chấp phát sinh về sau làm ảnh hưởng đến quyền lợi của cả đôi bên.

Trên đây là lời giải đáp của Luật sư về vướng mắc mua nhà chưa có sổ đỏ có rủi ro pháp lý hay không theo quy định pháp luật hiện hành. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào cần được các Luật sư giải đáp, các bạn có thể liên hệ trực tiếp đến chúng tôi qua số máy 1900.6174 để có ngay câu trả lời chi tiết nhất!

>>>Xem thêm: Sổ hồng nhà ở xã hội có thời hạn bao nhiêu lâu? Giải đáp chi tiết

Nội dung bài viết trên đây là toàn bộ những thông tin cơ bản về điều kiện mua nhà ở xã hội mà chúng tôi xin được cập nhật đến quý bạn đọc. Chúng tôi hy vọng rằng những thông tin pháp lý trên sẽ phần giúp ích được các bạn giải quyết những vấn đề pháp lý phát sinh trên thực tế một cách hiệu quả nhất.

Và nếu cần được các Luật sư giàu kinh nghiệm của Tổng Đài Pháp Luật hỗ trợ, thì quý bạn đọc có thể gọi đến ngay đường dây nóng 1900.6174 để được tiếp nhận câu hỏi và có được lời tư vấn chi tiết, chính xác nhất theo pháp luật hiện hành!

 

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp

 

 

  19006174