Đổi tên trong sổ đỏ cần chuẩn bị hồ sơ gì? Tư vấn thủ tục A – Z

Đổi tên trong sổ đỏ như thế nào? Đổi tên trong sổ đỏ cần chuẩn bị hồ sơ gì? Thủ tục như thế nào? Bài viết dưới đây của Tổng Đài Pháp Luật sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin giúp bạn tham khảo và hiểu rõ hơn. Mọi vướng mắc liên quan đến vấn đề trên, bạn vui lòng liên hệ qua đường dây nóng 1900.6174 để được Luật sư hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

doi-ten-trong-so-do

Quy định về cấp sổ đỏ tại Việt Nam? Quy định về thể hiện chủ sở hữu trên sổ đỏ tại Việt Nam?

 

Quy định về việc cấp sổ đỏ tại Việt Nam

 

>> Tư vấn miễn phí quy định về việc cấp sổ đỏ. Gọi ngay 1900.6174

Sổ đỏ tại Việt Nam được hiểu đây chính là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Nhà nước cấp cho người sử dụng đất trước ngày 10/12/2009. Kể từ sau ngày 10/12/2009, Nhà nước không còn cấp sổ đỏ cho người dân nữa mà thay vào đó đã tiến hành cấp chung cho tất cả các loại tài sản hiện diện trên đất thành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ được cấp trước ngày 10/12/2009 vẫn còn giá trị sử dụng).

Căn cứ theo quy định tại khoản 16 Điều 4 của Luật Đất đai 2013 thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý, qua đó Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền đối với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Quy định về thể hiện chủ sở hữu trên sổ đỏ tại Việt Nam

 

Theo quy định tại Điều 5 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BTNMT quy định thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận cần thể hiện những nội dung sau:

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận phải ghi những thông tin theo quy định sau:

Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy CMND thì ghi “CMND số:…”; trường hợp là Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp là thẻ CCCD thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp nếu chưa có Giấy CMND hoặc CCCD thì ghi “Giấy khai sinh số…”

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thì phải ghi “Ông” (hoặc “Bà”), ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ nhân thân ghi “Hộ chiếu số:…, nơi cấp:…, năm cấp:…”; địa chỉ đăng ký thường trú của người đó ở Việt Nam (nếu có)

Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ gia đình, gồm ông” (hoặc “Hộ gia đình, gồm bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như trên; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.

Dòng kế tiếp ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).” Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ/ chồng cùng có quyền sử dụng đất chung thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ/ chồng đó

Trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của hai vợ chồng thì ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân, địa chỉ thường trú của cả vợ và chồng như đã nêu ở trên

Tổ chức trong nước thì ghi tên tổ chức; tên giấy tờ, số, ngày ký, cơ quan ký giấy tờ pháp nhân (về việc thành lập, công nhận tổ chức hoặc giấy chứng nhận, giấy phép về đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật); địa chỉ trụ sở chính của tổ chức

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam thì trên sổ đỏ ghi tên tổ chức kinh tế là pháp nhân; tên giấy tờ, số và ngày ký, cơ quan ký giấy tờ pháp nhân (giấy tờ về việc thành lập hoặc giấy chứng nhận, giấy phép về đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật); địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tại Việt Nam

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì phải ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính 

Cơ sở tôn giáo thì ghi tên và địa chỉ nơi có cơ sở tôn giáo

Cộng đồng dân cư thì ghi tên (do cộng đồng dân cư xác định, được UBND cấp xã xác nhận) và địa chỉ nơi cộng đồng dân cư sinh hoạt chung.

– Khi người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp riêng cho người sử dụng đất và cấp riêng cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận được quy định ghi như sau:

+ Giấy chứng nhận cấp cho người sử dụng đất chỉ ghi thông tin về người sử dụng đất 

+ Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ ghi thông tin về chủ sở hữu theo quy định, kế tiếp ghi “Sở hữu tài sản trên thửa đất… (ghi hình thức thuê, mượn,…) của… (ghi tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê, cho mượn,…).”

– Đối với thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người, trừ một số trường hợp pháp luật quy định 

Trên mỗi Giấy chứng nhận phải ghi thông tin đầy đủ về người được cấp Giấy chứng nhận; tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với… (ghi lần lượt tên của những người còn lại có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)”.

Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất, có thỏa thuận cấp Giấy chứng nhận cho người đại diện (thỏa thuận phải bằng văn bản và có công chứng/ chứng thực) thì Giấy chứng nhận được cấp cho người đại diện đó.

Trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện theo quy định, dòng kế tiếp ghi “Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm:… (ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)”.

Trường hợp có nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên trang 1 không hết thì dòng cuối trang 1 phải ghi “và những người khác có tên tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận này”; đồng thời tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận ghi: “Những người khác cùng sử dụng đất (hoặc cùng sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm:… (ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất còn lại)”.

– Khi nhiều người được thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà những người này có thỏa thuận bằng văn bản rằng chưa phân chia thừa kế và đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho người đại diện đối với toàn bộ diện tích đất, tài sản gắn liền với đất thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận cho người đại diện này. Văn bản thỏa thuận phải được công chứng/ chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện theo quy định, dòng kế tiếp ghi “Là người đại diện của những người được thừa kế gồm:… (ghi lần lượt tên của những người được thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)”.

– Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu căn hộ chung cư thì Giấy chứng nhận cấp ghi tên chủ sở hữu theo quy định của Điều này. 

Đổi tên trong sổ đỏ khi nào?

 

>> Tư vấn miễn phí điều kiện đổi tên trong sổ đỏ. Gọi ngay 1900.6174

Theo Khoản 14 Điều 6 của Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định về trường hợp được đổi tên sổ đỏ khi:

+ Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi tiến hành đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên trong sổ đỏ;

+ Xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy CMND, số thẻ CCCD, địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng;

+ Xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số  Giấy CMND, số thẻ CCCD, địa chỉ ở trên Giấy chứng nhận đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký biến động. 

Nếu bạn còn bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình tìm hiểu quy định của pháp luật về điều kiện đổi tên trong sổ đỏ, hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được tư vấn và hỗ trợ giải đáp nhanh chóng.

quy-dinh-doi-ten-trong-so-do

Đổi tên trong sổ đỏ được ghi nhận trên sổ đỏ như thế nào?

 

Theo quy định tại Khoản 18 Điều 6 của Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định về sự ghi nhận sau khi đổi tên trong sổ đỏ đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

“Người sử dụng đất (hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất)… (ghi cụ thể nội dung thay đổi: đổi tên, thay đổi giấy CMND, Giấy chứng nhận đầu tư,… địa chỉ) từ… thành… (ghi thông tin trước và sau khi thay đổi)theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”

Đối với các trường hợp biến động mà không phải chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp; chuyển đổi công ty; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp nhưng không chia tách thửa đất và thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận thì phải ghi “Người sử dụng đất (hoặc Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) đổi tên từ … thành… (ghi tên và giấy tờ pháp nhân trước và sau khi chuyển đổi) do… (ghi hình thức thành lập hoặc chuyển đổi doanh nghiệp hoặc …) theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”

Thủ tục đổi tên trong sổ đỏ

 

Thủ tục đổi tên trong sổ đỏ của cá nhân

 

Anh Khải (TP Hồ Chí Minh) có câu hỏi:

“Thưa Luật sư, tôi đang gặp vấn đề cần được hỗ trợ giải đáp như sau:  

Năm 2018, anh trai tôi có mua 1 miếng đất và đã đăng ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đúng theo quy định của pháp luật đất đai (sổ đỏ đứng tên anh tôi). Đến nay, anh muốn đổi tên trong Giấy chứng nhận thành tên tôi. Vậy để thực hiện việc đổi tên, tôi cần phải chuẩn bị những hồ sơ gì? Trình tự đổi tên có phức tạp không, tiến hành như thế nào?

Mong Luật sư tư vấn cho tôi về vấn đề trên, tôi xin chân thành cảm ơn!”

 

>> Tư vấn miễn phí về thủ tục đổi tên trong sổ đỏ theo quy định mới nhất, liên hệ ngay 1900.6174

Luật sư tư vấn về luật đất đai xin trả lời như sau:

Chào anh Khải, cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi của mình đến với đội ngũ của Tổng Đài Pháp Luật. Căn cứ theo nội dung mà anh đã trình bày, chúng tôi xin đưa ra giải đáp cụ thể cho thắc mắc mà anh đang gặp phải như sau:

Đổi tên trong sổ đỏ cần chuẩn bị hồ sơ gì?

 

Căn cứ Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi thực hiện việc đổi tên trong sổ đỏ đã cấp cần chuẩn bị những hồ sơ gồm có:

Đơn đăng ký về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK 

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gồm 01 bản gốc kèm 03 bản photo công chứng) 

Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực đúng quy định

– Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (trường hợp có yêu cầu)

– Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của hai bên (03 bản sao có chứng thực)

– Một số giấy tờ liên quan khác

Thủ tục đổi tên trong sổ đỏ

 

Bước 1: Nộp hồ sơ đổi tên trong sổ đỏ đã chuẩn bị

Khi đã chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ ở trên thì sẽ nộp hồ sơ theo 02 cách

– Cách 1: Nộp hồ sơ đổi tên tại UBND cấp xã 

– Cách 2: Khi không nộp hồ sơ tại UBND cấp xã

Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện; nếu chưa có thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Nộp tại bộ phận một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh (Trường hợp ở địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính)

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền trực tiếp tiếp nhận và giải quyết yêu cầu

Sau khi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính và chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Bước 3: Người có yêu cầu sang tên thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người có yêu cầu phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính tại Kho bạc nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế. Sau khi nộp thuế và các khoản phí thì nộp lại Giấy nộp tiền tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 4: Trả kết quả

Nhận lại Giấy chứng nhận đã sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong quá trình thực hiện thủ tục đổi tên trong sổ đỏ cho cá nhân, anh gặp bất kỳ vướng mắc nào, hãy liên hệ ngay đến hotline 1900.6174 để được tư vấn miễn phí.

thu-tuc-doi-ten-trong-so-do

Thủ tục đổi tên trong sổ đỏ của công ty

 

Anh Khang (Cần Thơ) có câu hỏi:

“Thưa Luật sư, tôi đang gặp vấn đề cần được hỗ trợ giải đáp như sau:  

Công ty chúng tôi đã thành lập đến nay được hơn 20 năm, có trụ sở tại Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Hiện tại, công ty đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vừa qua, các thành viên trong công ty đã thống nhất việc đổi tên công ty và đã hoàn thành xong thủ tục đổi tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Sở kế hoạch và Đầu tư.

Bây giờ nhằm thống nhất trong các giấy tờ thì công ty muốn thực hiện đổi tên trong sổ đỏ thì có được không? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi giải quyết vấn đề trên, tôi xin chân thành cảm ơn!”

 

>> Tư vấn miễn phí thủ tục đổi tên trong sổ đỏ của công ty, liên hệ ngay 1900.6174

Luật sư xin trả lời như sau:

Chào anh Khang, cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi của mình đến với đội ngũ của Tổng Đài Pháp Luật. Căn cứ theo nội dung mà anh đã trình bày, chúng tôi xin đưa ra giải đáp cụ thể cho thắc mắc mà anh đang gặp phải như sau:

Theo quy định của Luật đất đai 2013 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì trường hợp này công ty của anh Khang có thực hiện việc đổi tên và thuộc trường hợp phải thực hiện đăng ký biến động đất đai. Đây là trường hợp biến động về tên người sử dụng đất (tên công ty)

Hồ sơ đổi tên công ty trên sổ đỏ bao gồm:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất công ty được cấp (bản chính)

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới 

– Đơn đề nghị đăng ký biến động

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, anh tiến hành nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức (Công ty). Vì vậy khi công ty đổi tên thì nộp hồ sơ đăng ký biến động lên Sở Tài nguyên và môi trường.

Thời gian thực hiên thủ tục thay đổi tên công ty trên sổ đỏ:

– Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai là không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước nhận được hồ sơ đầy đủ

– Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.

Trên đây là tư vấn của Tổng Đài Pháp Luật về vấn đề đổi tên trong sổ đỏ. Thông qua bài viết trên, chúng tôi hy vọng sẽ phần nào cung cấp đến các bạn những thông tin hữu ích. Nếu có bất cứ thắc mắc nào cần được giải đáp, hãy nhấc máy và gọi ngay đến số hotline 1900.6174 để chúng tôi hỗ trợ tư vấn trực tiếp.

Liên hệ với chúng tôi

 

Dịch vụ Luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174