Đối tượng khởi kiện vụ án hành chính là gì? và mẫu đơn khởi kiện

Đối tượng khởi kiện vụ án hành chính là gì một trong những khía cạnh quan trọng cần được hiểu rõ trong lĩnh vực tố tụng hành chính. Đối tượng khởi kiện đề cập đến các cá nhân, cơ quan và tổ chức bị ảnh hưởng bởi quyết định hành chính và hành vi hành chính, và họ có quyền khởi kiện vụ án hành chính. Cùng Tổng Đài Pháp Luật đi sâu vào tìm hiểu cụ thể qua bài viết nhé. 

>>> Luật sư tư vấn miễn phí khởi kiện vụ án hành chính là gì? Gọi ngay 1900.6174

Đối tượng khởi kiện vụ án hành chính là gì

 

Đối tượng khởi kiện vụ án hành chính là gì những quyết định hành chính cá biệt do cơ quan hành chính có thẩm quyền ban hành hoặc những hành vi hành chính của công chức nhà nước thực hiện quyền quản lý nhà nước áp dụng đối với cá nhân, tổ chức và một số đối tượng khác được cho là xâm hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Một số đặc trưng của vụ án hành chính

 

Trong tố tụng hành chính, đối tượng tài phán được giới hạn trong phạm vi “quyết định hành chính” và “hành vi hành chính” được thực hiện bởi những người có thẩm quyền trong các cơ quan công quyền. So với lĩnh vực tố tụng dân sự, lĩnh vực hành chính chỉ có vụ án hành chính.

mot-so-dac-trung-cua-vu-an-doi-tuong-khoi-kien-an-hanh-chinh-la-gi

Trong vụ án hành chính, không sử dụng thuật ngữ “nguyên đơn” và “bị đơn” như trong tố tụng dân sự, để tránh sự nhầm lẫn. Thay vào đó, sử dụng thuật ngữ “người khởi kiện” và “người bị kiện”. Các bên tham gia chủ yếu trong vụ án hành chính là công dân và các cơ quan hành chính thực thi quyền lực công.

Người khởi kiện có thể nộp khiếu nại đến cơ quan hành chính có thẩm quyền để xem xét và giải quyết trước khi đưa vụ án ra Tòa án. Trong quá trình tố tụng hành chính, không áp dụng các thủ tục “hòa giải” hay “thỏa thuận” như trong tố tụng dân sự. Thay vào đó, cung cấp cơ chế “đối thoại” giữa các bên liên quan để thảo luận và tìm kiếm giải pháp.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí Một số đặc trưng của vụ án hành chính? Gọi ngay 1900.6174

Quy định pháp luật về đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính

 

Thứ nhất: Quyết định hành chính Trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành rất nhiều quyết định hành chính.

Các quyết định hành chính bao gồm ba loại chính là quyết định chủ đạo, quyết định quy phạm và quyết định cá biệt. Trong số các loại này, chỉ có quyết định hành chính cá biệt mới được coi là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính.

Quyết định hành chính cá biệt là văn bản do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trong cơ quan, tổ chức đó có thẩm quyền ban hành, áp dụng một lần với một hoặc một số đối tượng cụ thể. Người khởi kiện có thể khiếu kiện khi quyết định hành chính cá biệt xâm phạm đến quyền, lợi ích của họ.

quy-dinh-phap-luat-ve-doi-tuong-khoi-kien-an-hanh-chinh-la-gi

Thứ hai: Hành vi hành chính Hành vi hành chính được định nghĩa tại khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 như sau:

Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

Do đó, hành vi hành chính được coi là một dạng của quyết định hành chính. Hành vi hành chính có thể là hành động hoặc không hành động.

Khi hành vi hành chính xâm phạm đến quyền, lợi ích của người khởi kiện, nó có thể bị khiếu kiện và trở thành đối tượng khởi kiện vụ án hành chính.

Mặc dù quyết định hành chính và hành vi hành chính thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính như đã nêu, tuy nhiên, trong một số trường hợp, quyết định hành chính và hành vi hành chính không thể bị khiếu kiện.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí  Quy định pháp luật về đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính ? Gọi ngay 1900.6174

Đối tượng khởi kiện 

Cụ thể, khoản 1 Điều 30 Luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định:

Khiếu kiện không áp dụng đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính sau đây:

(i) Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;

(ii) Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;

(iii) Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

Thứ ba: Quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng cục trưởng và tương đương trở xuống Quyết định kỷ luật buộc thôi việc là văn bản được thể hiện dưới hình thức quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Khởi kiện vụ án hành chính chỉ áp dụng đối với các công chức giữ chức vụ Tổng cục trưởng và tương đương trở xuống.

doi-tuong-khoi-kien-la-ai

Thứ tư: Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Vụ việc cạnh tranh là các hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Khi xảy ra vụ việc cạnh tranh, các bên không có quyền khởi kiện vụ án hành chính.

Việc giải quyết vụ việc cạnh tranh được thực hiện bởi Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh đối với các hành vi hạn chế cạnh tranh và bởi Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Kết quả của quá trình giải quyết vụ việc cạnh tranh là quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Sau khi có quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nếu các bên không đồng ý với quyết định đó, họ có thể khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Kết quả của hoạt động khiếu nại này là quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Nếu các bên vẫn không đồng ý, chỉ sau đó mới được khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Thứ năm: Danh sách cử tri Danh sách cử tri có thể bị khởi kiện bao gồm:

– Danh sách cử tri bầu cử Đại biểu Quốc hội;

– Danh sách cử tri bầu cử Hội đồng nhân dân;

– Danh sách cử tri trưng cầu ý dân.

Trên đây là nội dung diễn đạt lại và mở rộng của đoạn văn bạn cung cấp. Mong rằng thông tin này sẽ hữu ích cho bạn. Nếu có thêm câu hỏi, xin vui lòng cho chúng tôi biết.

>>> Xem thêm: Thủ tục rút đơn khởi kiện dân sự theo quy định hiện nay

Thời hiệu khởi kiện của từng đối tượng khởi kiện

 

Theo quy định tại Điều 116 của Luật Thủ tục hành chính năm 2015, đã được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 2 của Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi năm 2019, thì thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:

  1. Trường hợp quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc: Thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định đó.
  2. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước: Thời hiệu khởi kiện là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại.
  3. Trường hợp liên quan đến danh sách cử tri: Thời hiệu khởi kiện là từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại từ cơ quan lập danh sách cử tri hoặc trước ngày bầu cử 05 ngày, tùy theo trường hợp không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại hay kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết từ cơ quan lập danh sách cử tri.

thoi-han-doi-tuong-khoi-kien-vu-an-hanh-chinh-la-gi

Đối với trường hợp đương sự khiếu nại đến cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật, thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:

  1. Khi đã gửi khiếu nại theo quy định: Thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
  2. Khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại sau khi hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật: Thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày hết thời hạn đó.

Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho người khởi kiện không thể khởi kiện trong thời hạn quy định, thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó sẽ không tính vào thời hiệu khởi kiện.

Tóm lại, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính sẽ phụ thuộc vào đối tượng khởi kiện và các quy định cụ thể được quy định trong pháp luật.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính ? Gọi ngay 1900.6174

Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính

 

Đối tượng khởi kiện vụ án hành chính là gì bao gồm cá nhân, cơ quan và tổ chức bị ảnh hưởng bởi quyết định hành chính và hành vi hành chính.

Người khởi kiện có thể là cá nhân, cơ quan và tổ chức khởi kiện vụ án hành chính liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và việc lập danh sách cử tri.

Đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính bao gồm:

– Quyết định hành chính.

– Hành vi hành chính.

– Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

Các quyết định hành chính và hành vi hành chính này phải là các quyết định hành chính cá biệt, tức là liên quan đến từng trường hợp cụ thể.

dieu-kien-khoi-kien-la-gi

Về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính, có thể xét trên hai phương diện:

– Xác định thẩm quyền giải quyết của các cấp toà án.

– Thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét và giải quyết vụ án hành chính trước khi khởi kiện đến Tòa án.

Thời hiệu khởi kiện trong vụ án hành chính được quy định như sau:

– Thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

– Thời hiệu khởi kiện là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

– Thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại từ cơ quan lập danh sách cử tri hoặc trước ngày bầu cử 05 ngày, tùy thuộc vào trường hợp không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả từ cơ quan lập danh sách cử tri.

>>> Xem thêm: Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự cần chuẩn bị những gì?

Quyền khởi kiện vụ án hành chính

 

Trong lĩnh vực tố tụng hành chính, đánh giá điều kiện khởi kiện là một trong những bước quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ vụ án. Vì vậy, người khởi kiện cần hiểu rõ về Quyền khởi kiện vụ án hành chính. Điều kiện khởi kiện được quy định tại Điều 115 của Luật tố tụng hành chính 2015 như sau:

Cơ quan, tổ chức và cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định hoặc hành vi đó.

Đồng thời, khi đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết nhưng quá thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết, hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với kết quả giải quyết về quyết định hoặc hành vi đó.

quyen-loi-vu-kien-hanh-chinh

Tổ chức và cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó.

Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án liên quan đến danh sách cử tri trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Nhưng quá thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết, hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với kết quả giải quyết.

Theo Điều 115 của Luật tố tụng hành chính 2015, các cơ quan, tổ chức và cá nhân khi cho rằng quyền lợi hợp pháp của mình bị xâm hại, có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 115 của Luật tố tụng hành chính 2015.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí Quyền khởi kiện vụ án hành chính? Gọi ngay 1900.6174

Thủ tục khởi kiện vụ án hành chính

 

Theo quy định tại Điều 117 của Luật Tố tụng hành chính 2015, đối tượng khởi kiện vụ án hành chính là gì thủ tục khởi kiện vụ án hành chính được quy định như sau:

  1. Khi khởi kiện vụ án hành chính, cơ quan, tổ chức và cá nhân phải làm đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 118 của Luật Tố tụng hành chính 2015.
  2. Cá nhân có đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Trong phần tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn, cần ghi rõ họ, tên và địa chỉ của cá nhân. Ở phần cuối đơn, cá nhân phải ký tên hoặc ghi dấu chỉ.
  3. Cá nhân thuộc các trường hợp sau đây: chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Trong phần tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn, cần ghi rõ họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó. Ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc ghi dấu chỉ.
  4. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Trong phần tên, địa chỉ của người khởi kiện, cần ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó. Ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trong trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp, việc sử dụng con dấu phải tuân thủ quy định của Luật doanh nghiệp.

thu-tuc-va-dieu-kein-doi-tuong-khoi-kien-vu-an-hanh-chinh-la-gi

>>> Luật sư tư vấn miễn phí Thủ tục khởi kiện vụ án hành chính? Gọi ngay 1900.6174

Những lưu ý khi tiến hành khởi kiện vụ án hành chính

 

Khi tiến hành khởi kiện vụ án hành chính, ngoài việc đảm bảo điều kiện đối tượng khởi kiện vụ án hành chính là gì, cần chú ý đảm bảo những điều kiện khác sau đây:

  1. Chủ thể khởi kiện: Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính có thể là chủ thể khởi kiện vụ án hành chính.
  2. Thời hiệu khởi kiện: Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính được xác định theo quy định của pháp luật, tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
  3. Thủ tục tiền tố tụng: Đối với việc khởi kiện vụ án liên quan đến danh sách cử tri, chủ thể khởi kiện cần thực hiện việc khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền trước. Chỉ khi đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại đó, chủ thể mới có quyền khởi kiện. Trường hợp này không được khởi kiện ngay mà phải qua giai đoạn khiếu nại trước.
  4. Vụ án chưa được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật: Khởi kiện vụ án hành chính chỉ áp dụng khi vụ án chưa được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án mà đã có hiệu lực pháp luật. Điều này đảm bảo rằng vụ án vẫn đang trong quá trình xem xét, không có bản án hoặc quyết định của Tòa án nào đã được đưa ra và có hiệu lực.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí Những lưu ý khi tiến hành khởi kiện vụ án hành chính? Gọi ngay 1900.6174

Mẫu đơn khởi kiện hành chính

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(1)……, ngày….. tháng…… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

( Theo mẫu của Nghị quyết số:02/2017/NQ-HĐTP)

Kính gửi: Tòa án nhân dân huyện/tỉnh(2)……………………

Người khởi kiện: (3)………………………………………

Địa chỉ thường trú:(4)……………………………………………

Số điện thoại (nếu có):……………………., số fax (nếu có):…………………….

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……………………

Người bị kiện:(5)………………………………

Địa chỉ/trụ sở:(6)…………………………………………………

Số điện thoại (nếu có):……………………., số fax (nếu có):………

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………………………………………

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có):(7)…………………………..

Địa chỉ/trụ sở:(8)………………………………………………… ………..

Số điện thoại (nếu có):……………………., số fax (nếu có):……………

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……………………………………

Quyết định …………….. (9) bị kiện số……… ngày….. tháng….. năm….. của…………………… về 

Hành vi hành chính bị kiện…………………………………………………

Tóm tắt nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính(10):           …………………………………………………………………

Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có):……………

Yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết(11):…………………………………

Người khởi kiện cam đoan không đồng thời khiếu nại ………. (12)đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Những tài liệu, chứng cứ chứng minh kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (13)

1…………………………………………………………………………………………………….          

                                                                  Người khởi kiện (14)

>>> Luật sư tư vấn miễn phí  mẫu đơn khởi kiện hành chính? Gọi ngay 1900.6174

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu đối tượng khởi kiện vụ án hành chính là gì?.Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy liên hệ với Tổng Đài Pháp Luật  để được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174