Đơn xin mua nhà ở xã hội và lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là bao nhiêu?

Đơn xin mua nhà ở xã hội vốn không còn xa lạ gì đối với chúng ta, sự ra đời của loại nhà này đã thể hiện được tính nhân văn của dân tộc ta, luôn biết ơn những người có công với đất nước đồng thời không bỏ rơi bất kì ai khó khăn ở lại phía sau…Vậy cụ thể các đối tượng nào được hưởng chính sách về nhà ở xã hội theo quy định? Cần những điều kiện nào để được mua nhà ở xã hội? v.v…

Tất cả các câu hỏi vừa nêu trên sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây. Chúng tôi chân thành cảm ơn sự tin tưởng của các bạn dành cho Tổng đài pháp luật. Nếu như có bất kỳ ý kiến đóng góp nào hay cần được giải đáp các thắc mắc về pháp lý, xin hãy liên hệ với số hotline sau đây 1900.6174 để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời.

>>> Liên hệ ngay số hotline: 1900.6174 để được chuyên viên tư vấn miễn phí về đơn xin mua nhà ở xã hội

Nhà ở xã hội là gì?

 

Theo như quy định tại Khoản 7 Điều 3 của Luật nhà ở 2014 ghi nhận về khái niệm nhà ở xã hội cụ thể như sau:

– Nhà ở xã hội được hiểu là một loại nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng các chính sách hỗ trợ về nhà ở theo như quy định của Luật này.

don-xin-mua-nha-o-xa-hoi-la-gi

Hiện nay, Luật nhà ở đang ghi nhận 10 đối tượng được hưởng các chính sách về nhà ở xã hội cụ thể như sau:

– Những người có công với cách mạng theo như quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

– Các hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại các khu vực nông thôn;

– Các hộ gia đình tại các khu vực nông thôn thuộc những vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

– Những người có thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại các khu vực đô thị;

– Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài các khu công nghiệp;

– Là sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn về kỹ thuật, là quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

– Các cán bộ, công chức, viên chức theo như quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

– Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo như quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;

– Các học sinh, sinh viên của các học viện, các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;

– Các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa hay phá dỡ nhà ở.

Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản thì nhà ở xã hội là sự ưu tiên của nhà nước đối với những đối tượng đặc biệt và đáp ứng đủ những điều kiện, yêu cầu để được cho phép theo như quy định của pháp luật.

>>> Nhanh tay gọi vào tổng đài 1900.6174 để được tư vấn miễn phí của chuyên viên

Mẫu đơn xin mua nhà ở xã hội

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

 

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Kính gửi:………………………………………………………………………….

Họ và tên người viết đơn: ………………………………………………………….

CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số ……………
cấp ngày ………/ ………/ ……… tại …………………………………………………………

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………

Nơi làm việc : ……………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số ……………………… tại: …………………………………………….

Thuộc đối tượng: ……………………………………………………………..

Số thành viên trong hộ gia đình: …………………..người, bao gồm:

  1. Họ và tên: ……………………..CMND số ……………………..là: ………..

Nghề nghiệp ………………………Tên cơ quan (đơn vị) …………………….

  1. Họ và tên: ……………………..CMND số ……………………..là: …….

Nghề nghiệp ………………………Tên cơ quan (đơn vị) ……………………

  1. Họ và tên: ……………………..CMND số ……………………..là: ………..

Nghề nghiệp ………………………Tên cơ quan (đơn vị) …………………….

  1. Họ và tên: ……………………..CMND số ……………………..là: …………

Nghề nghiệp ………………………Tên cơ quan (đơn vị) …………………….

  1. ………………………………………………………………………………….

Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng; chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào (không áp dụng đối với trường hợp tái định cư và trường hợp trả lại nhà ở công vụ).

Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau: (có Giấy xác nhận về thực trạng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân kèm theo đơn này).

– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình
– Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người
– Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung – tường, mái)
– Đã có đất ở nhưng diện tích khuôn viên đất ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh.
– Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất
– Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác.
– Tôi đã trả lại nhà ở công vụ, hiện nay chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà ở công vụ

– Khó khăn về nhà ở khác (ghi rõ nội dung) ……………………………………

Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết 01 căn hộ (căn nhà) theo hình thức …………….……… tại dự án: ……………………………………………..

+ Mong muốn được giải quyết căn hộ (căn nhà) số ……………………………..

+ Diện tích sàn sử dụng căn hộ ………………… m2 (đối với nhà chung cư);

+ Diện tích sàn xây dựng ………………………… m2 (đối với nhà liền kề);

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết ………………..nhà ở xã hội. Tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội./.

                                                              

                                                              ……………, ngày ….. tháng ….. năm ……..

                                                                               NGƯỜI LÀM ĐƠN

                                                                                  (ký, ghi rõ họ tên)

>>> Nhanh tay gọi vào tổng đài tư vấn miễn phí của chuyên viên: 1900.6174 cập nhật ngay đơn xin mua nhà ở xã hội 

Hồ sơ, thủ tục mua nhà ở xã hội đầy đủ và chính xác

 

Căn cứ theo như quy định tại Điều 22 của Nghị định 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi các khoản 16 Điều 1 của Nghị định 49/2021/NĐ-CPĐiều 10 Thông tư 20/2016/TT-BXD, các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội nhưng chưa được hưởng thì cần phải chuẩn bị hồ sơ với các loại giấy tờ như sau:

– Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở theo mẫu quy định số 01.

– Giấy tờ dùng để chứng minh thuộc đối tượng mình được mua nhà.

– Giấy tờ chứng minh về điều kiện nơi cư trú.

– Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú.

– Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập của gia đình và bản thân.

Thủ tục mua nhà ở xã hội sẽ được thực hiện lần lượt theo các bước sau đây:

Bước 1: Nộp đơn xin mua nhà ở xã hội

Căn cứ theo như quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định 100/2015/NĐ-CP, người có nhu cầu sẽ nộp hồ sơ cho các chủ đầu tư.

Người nhận hồ sơ cần phải ghi giấy biên nhận, nếu như hồ sơ chưa hợp lệ thì người nhận hồ sơ phải có trách nhiệm ghi rõ các lý do tại sao chưa giải quyết và trả lại cho người nộp để thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện.

cach-nop-don-xin-mua-o-nha-xa-hoi

Bước 2: Giải quyết các yêu cầu của đơn xin mua nhà ở xã hội

Các chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng cần có trách nhiệm gửi danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết để mua, thuê, thuê mua theo thứ tự ưu tiên (dựa trên cơ sở chấm điểm theo quy định) về Sở Xây dựng địa phương nơi mà có dự án để kiểm tra nhằm loại trừ việc những người được mua, thuê, thuê mua được hỗ trợ nhiều lần.

Trường hợp các đối tượng dự kiến được mua, thuê, thuê mua theo danh sách do các chủ đầu tư lập ra mà đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở theo như quy định hoặc đã được mua, thuê, thuê mua tại các dự án khác thì Sở Xây dựng cần có trách nhiệm gửi văn bản để thông báo cho chủ đầu tư biết để xóa tên trong danh sách được mua, thuê, thuê mua.

Sau thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách, nếu như Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi thì các chủ đầu tư cần thông báo cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua trong dự án của mình đến để thỏa thuận cũng như thống nhất và ký hợp đồng.

Sau khi đã ký hợp đồng, các chủ đầu tư dự án có trách nhiệm phải lập đầy đủ danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua và gửi về cho Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để tiến hành công bố công khai trong thời hạn là 30 ngày làm việc (kể từ ngày đã nhận được danh sách) và lưu trữ để phục vụ cho các công tác quản lý, kiểm tra khi cần thiết (hậu kiểm).

Đồng thời, chủ đầu tư dự án cũng sẽ có trách nhiệm công bố công khai danh sách này tại các trụ sở làm việc của chủ đầu tư và tại các sàn giao dịch bất động sản hoặc trang thông tin điện tử của chủ đầu tư (nếu như có).

Xem thêm:  Sổ hồng nhà ở xã hội có thời hạn bao nhiêu lâu? Giải đáp chi tiết

Điều kiện được mua nhà ở xã hội

 

Căn cứ dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Nhà ở 2014, các đối tượng cần phải đáp ứng được các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập, cụ thể như sau:

Điều kiện 1: Điều kiện về nhà ở

Các đối tượng hiện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc là thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi mình sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng phần diện tích nhà ở bình quân đầu người trong các hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ đã quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực 

Điều kiện 2: Điều kiện về cư trú

Phải có đăng ký thường trú tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp mà không có đăng ký thường trú thì cần phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại các tỉnh, thành phố nơi có nhà ở xã hội, trừ một số các trường hợp theo quy định.

Điều kiện 3: Điều kiện về mức thu nhập

Các đối tượng theo luật định phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo như quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Hay nói cách khác, phải là một người có thu nhập hàng tháng từ 11 triệu đồng trở xuống (tức là 132 triệu đồng/năm) nếu như không có người phụ thuộc.

Trường hợp là các hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo như quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Như vậy, để được mua nhà ở xã hội thì các đối tượng cần phải đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên về nhà ở, cư trú và mức thu nhập.

>>> Hãy gọi ngay số hotline: 1900.6174 để được tư vấn miễn phí chuyên sâu cùng các chuyên viên.

Nhóm đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội

 

Hiện nay, Luật nhà ở đang ghi nhận 10 đối tượng được hưởng các chính sách về nhà ở xã hội cụ thể như sau:

– Những người có công với cách mạng theo như quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

– Các hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại các khu vực nông thôn;

– Các hộ gia đình tại các khu vực nông thôn thuộc những vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

– Những người có thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại các khu vực đô thị;

nguoi-duoc-nop-don-xin-mua-nha-o-xa-hoi

– Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài các khu công nghiệp;

– Là sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn về kỹ thuật, là quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

– Các cán bộ, công chức, viên chức theo như quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

– Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo như quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;

– Các học sinh, sinh viên của các học viện, các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;

– Các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa hay phá dỡ nhà ở.

Như vậy, theo như quy định của pháp luật hiện hành thì sẽ ghi nhận 10 đối tượng được hưởng các chính sách về nhà ở xã hội. Có thể thấy điểm chung của những đối tượng nêu trên đều là những người đã đóng góp và có công với đất nước hoặc là những người đang gặp khó khăn về nơi ở…Điều đó cho thấy sự quan tâm của Nhà nước đối với người dân, không để bất kỳ ai phải chịu thiệt thòi, tạo điều kiện cho những nhóm đối tượng trên có một nơi ở ổn định để làm ăn, sinh sống.

>>> Gọi vào số tổng đài 1900.6174 để nhận thông tin chi tiết và tư vấn miễn phí.

Có nên mua nhà ở xã hội không?

 

Khi tìm hiểu về nhà ở xã hội là gì, có rất nhiều người đặt ra câu hỏi vậy có nên mua nhà ở xã hội hay là không? Thực tế không dễ để đưa ra kết luận rằng có hay không nên sở hữu loại hình nhà ở này. Vì vậy mà các bạn nên tham khảo thật kỹ về các ưu, nhược điểm dưới đây của nhà ở xã hội để có được lựa chọn phù hợp cho mình.

-Những ưu điểm của nhà ở xã hội

Như đã trình bày ở bên trên, nhà ở xã hội là chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho các nhóm đối tượng đặc biệt. Do vậy, nhà ở xã hội sẽ có những ưu điểm, cụ thể như sau:

+ Nhà ở xã hội được Nhà nước hỗ trợ do đó mà đương nhiên sẽ có giá thành rẻ hơn;

+ Các đối tượng được thuê, mua nhà ở xã hội sẽ được hỗ trợ vay vốn với lãi suất thấp.

Với những ưu điểm nêu trên, thì có thể thấy rằng nhà ở xã hội là điều kiện thuận lợi để cho những người dân có thu nhập thấp được sở hữu căn nhà có chất lượng với dịch vụ tương đối tốt.

– Nhược điểm khi thuê mua nhà ở xã hội

Bên cạnh những ưu điểm vừa nêu trên, nhà ở xã hội vẫn sẽ tồn tại một số các nhược điểm mà người mua cần phải tìm hiểu và cân nhắc cho thật kỹ:

+ Không phải mọi đối tượng đều sẽ được mua nhà ở xã hội. Chỉ những đối tượng nào đáp ứng đồng thời cả điều kiện cần và điều kiện đủ theo quy định của pháp luật thì mới được sở hữu nhà ở xã hội.

+ Diện tích mỗi căn nhà ở xã hội sẽ được giới hạn từ 30 – 70m2, đây được xem là phần diện tích tương đối nhỏ đối với những ai có nhu cầu muốn sở hữu nhà ở với một diện tích rộng, thoải mái.

+ Không được phép bán nhà ở xã hội trong vòng 05 năm đầu, trường hợp có nhu cầu bán trong thời gian này thì phải bán cho chủ đầu tư, Nhà nước hoặc các đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội.

+ Nhà ở xã hội sẽ không thể đáp ứng được những đầy đủ về tiện ích, dịch vụ sinh hoạt như đối với các chung cư thông thường.

>>> Liên hệ số tổng đài 1900.6174 để được tư vấn nhanh chóng và miễn phí đơn xin mua nhà ở xã hội 

Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội

 

Về mức lãi suất: Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 532/QĐ-TTg, mức lãi suất cho vay ưu đãi tại các Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ được áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua, xây dựng mới hoặc là cải tạo sửa chữa nhà để ở theo như quy định tại Điều 16 của Nghị định 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 là 4,8%/năm.

Mức vốn vay: Tối đa là bằng 80% giá trị của hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà; nếu xây dựng mới hoặc cải tạo, hay sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa sẽ bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

Thời hạn vay: Tối thiểu là 15 năm kể từ ngày giải ngân các khoản vay đầu tiên. Nếu như khách hàng có nhu cầu vay với thời hạn thấp hơn so với thời hạn vay tối thiểu thì sẽ được thỏa thuận với ngân hàng về thời hạn cho vay thấp hơn.

Xem thêm: Điều kiện mua nhà ở xã hội – Đối tượng được hưởng chính sách

Trên đây là tất cả những nội dung có liên quan đến “Đơn xin mua nhà ở xã hội” đã được chúng tôi tìm hiểu, nghiên cứu, chắt lọc để thông tin đến các bạn, cụ thể về những nhóm đối tượng nào thì được hưởng chính sách về nhà ở xã hội?  Có nên mua nhà ở xã hội hay là không? v.v…

Đây là một vấn đề luôn nhận được nhiều sự quan tâm của người dân. Để được giải đáp các thắc mắc một cách cụ thể hơn các bạn có thể liên lạc với chúng tôi  qua số hotline của Tổng đài pháp luật 1900.6174. Chúng tôi sẽ luôn lắng nghe và cố gắng hỗ trợ các bạn một cách nhanh nhất!

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174