Đóng bảo hiểm xã hội hơn 20 năm có được rút một lần không?

Đóng bảo hiểm xã hội hơn 20 năm ? Việc đóng bảo hiểm xã hội là nhằm đảm bảo ổn định đời sống người dân lao động cũng như là đảm bảo an toàn xã hội. Việc này cũng được người dân lao động hưởng ứng nhiệt tình. Theo đó hiện nay phần lớn người dân lao động đều tham gia bảo hiểm xã hội trong suốt khoảng thời gian lao động. Tuy nhiên có rất nhiều người tham gia đóng bảo hiểm xã hội trên 20 năm nhưng không nắm bắt được những quy định của pháp luật để có thể hưởng quyền lợi chính đáng của mình.

>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí những thắc mắc quý khách gặp phải. Gọi ngay 1900.6174

Chị Lan (Hưng Yên), có thắc mắc cần được giải đáp:

“ Xin chào các luật sư, tôi sinh năm 1968, hiện nay đang là giáo viên của một trường THCS tại địa phương. Tôi vào ngành năm 2000 và cũng bắt đầu đóng BHXH năm 2000. Tôi có câu hỏi là tôi đã đóng đủ hơn 20 năm BHXH, bây giờ tôi có được về hưu và nhận lương hưu không? Trường hợp tôi ko nhận được lương hưu, nhưng hàng năm tôi vẫn đóng BHXH thì đến năm tôi 60 tuổi, tôi có nhận đc 75% lương không? Ngoài ra thủ tục, hồ sơ xin hưởng bảo hiểm là như thế nào?

Xin cảm ơn!?”

 

Xin cảm ơn chị đã gửi câu hỏi, đội ngũ luật sư chúng tôi xin tiếp nhận và cung cấp cho chị những thông tin liên quan đến trường hợp đóng bảo hiểm xã hội hơn 20 năm của chị thông qua bài viết sau. Trường hợp nếu có bất kỳ thắc mắc cũng như cần giúp đỡ cụ thể hãy liên lạc đến hotline 1900 6174 của Tổng đài pháp luật để được giúp đỡ kịp thời.

Bảo hiểm xã hội là gì?

 

Về định nghĩa của Bảo hiểm xã hội được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, cụ thể như sau:

1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

dong-bao-hiem-xa-hoi-hon-20-nam-2

Các chế độ về bảo hiểm xã hội được Nhà nước đảm bảo tổ chức và thực hiện theo đúng các quy định của hệ thống pháp luật nhằm đảm bảo đời sống cho người tham gia.

>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí về quy định đóng bảo hiểm hiện nay. Gọi ngay 1900.6174

Đóng bảo hiểm xã hội hơn 20 năm có được hưởng quyền lợi gì không?

 

Việc đóng bảo hiểm xã hội đối với người dân lao động là điều rất cần thiết. Đặc biệt khi đóng bảo hiểm xã hội trên 20 năm có thể được hưởng rất nhiều quyền lợi.

>>Xem thêm: Đóng bảo hiểm xã hội cần giấy tờ gì theo quy định hiện nay?

Đóng bảo hiểm xã hội trên 20 năm được nhận lương hưu khi về già

 

Chế độ hưu trí là trung tâm của chính sách bảo hiểm xã hội, nhằm đảm bảo an sinh xã hội về lâu dài đối với người lao động khi hết tuổi lao động. Lương hưu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó giúp người lao động đảm bảo khi về già sẽ có các chi phí đáp ứng nhu cầu sống cơ bản và có thêm thẻ bảo hiểm y tế (được cấp miễn phí) để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe

Căn cứ theo Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 sửa đổi Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội có đủ hơn 20 năm trở lên sẽ được giải quyết hưởng lương hưu khi đủ tuổi.

Cụ thể, tại năm 2023, tuổi nghỉ hưu của người lao động được xác định như sau:

Stt Tuổi nghỉ hưu Điều kiện
Nam Nữ
1 Từ đủ 60 tuổi 09 tháng Từ đủ 56 tuổi Làm việc trong điều kiện bình thường.
2 Từ đủ 55 tuổi 09 tháng Từ đủ 51 tuổi Đã đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

– Có đủ 15 năm làm nghề, những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đến tính mạng.

– Có đủ 15 năm công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, tính cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực với hệ số từ 0,7 trước ngày 01/01/2021.

– Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân (QĐND); sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan kỹ thuật công an nhân dân (CAND) ; người làm công việc cơ yếu hưởng lương như quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ QĐND; hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

3 Từ đủ 50 tuổi 09 tháng Từ đủ 46 tuổi Đã đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

– Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

– Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp QĐND; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan kỹ thuật CAND; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ QĐND; hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí:

+ Có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Hoặc

+ Có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn, tính cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực với hệ số từ 0,7 trước năm 2021.

4 Không xét đến tuổi Đã đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

– Có ít nhất 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

– Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Ngoài ra, bên cạnh việc được hưởng lương hưu, người lao động tham gia BHXH khi đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, được hưởng quyền lợi khi khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe suốt đời do quỹ BHYT chi trả tại một tỷ lệ tăng lên. Mức hưởng là 95% (cao hơn mức hưởng bình quân của người tham gia BHYT/hộ gia đình). Thực tế, cơ quan BHXH đã phải chi trả hàng trăm triệu đồng, thậm chí hàng tỷ đồng chi phí khám chữa bệnh cho những người về hưu mắc bệnh hiểm nghèo, nan y – bởi lứa tuổi này thường dễ gặp các vấn đề về sức khỏe. Không chỉ vậy, trong thời gian nghỉ hưu, người hưởng lương hưu không may qua đời thì thân nhân của họ còn được hưởng chế độ tuất với nhiều quyền lợi.

Với trường hợp của chị Lan khi đối chiếu quy định nêu trên để xác định điều kiện hưởng lương hưu phải biết nhiều yếu tố (điều kiện làm việc, thời điểm đề nghị giải quyết chế độ BHXH, khả năng2 suy giảm khả năng lao động (nếu có) …) mới có thể xác định cụ thể và chính xác nhất. Vậy chị có thể liên lạc qua hotline 1900 6174 của Tổng đài pháp luật cung cấp những thông tin cần thiết để xác định chế độ hưởng cụ thể cho chị

Vậy nên có thể trong trường hợp chị không còn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì chị có thể tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện để đáp ứng đủ điều kiện được hưởng lương hưu khi .

Làm thế nào để nghỉ hưu mà được hưởng lương hưu tối đa vào năm 2023?

Theo quy định mới nhất thì kể từ năm 2022 trở đi, số năm đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để hưởng lương hưu sẽ không thay đổi nữa.

Do đó, số năm đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu năm 2023 để hưởng lương hưu với người lao động nữ là 15 năm và với người lao động nam là 20 năm.

Theo Điều 56 và Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định để hưởng mức lương hưu tối thiểu 45%, lao động nam cần đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội. Sau đó, cứ thêm 1 năm đóng bảo hiểm xã hội thì mức lương hưu của người lao động được tính thêm 2% và mức tối đa là bằng 75%.

– Với lao động nam, muốn hưởng tỉ lệ tối đa 75% thì cần đóng đủ từ 35 năm, tăng thêm 1 năm so với năm 2021.

– Với lao động nữ, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức trung bình tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó mức lương hưu của người lao động được tính thêm 2% với mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội và mức tối đa bằng 75%.

Để hưởng mức lương hưu tối đa 75%, lao động nữ cần đóng đủ 30 năm tham gia BHXH.

dong-bao-hiem-xa-hoi-hon-20-nam-3

Lưu ý, cũng có sự thay đổi về tuổi nghỉ hưu của người lao động vào năm 2023. Cụ thể, lao động nam đủ 60 tuổi 9 tháng (tăng 3 tháng so với năm 2022); người lao động nữ đủ 56 tuổi (tăng 4 tháng so với năm 2022).

Như vậy, lao động nam đóng đủ 35 năm BHXH và đủ điều kiện về hưu năm 2023 sẽ nhận được lương hưu với tỷ lệ 75% tiền lương tháng đóng BHXH, đây là tỷ lệ tối đa. Còn lao động nữ, đóng đủ 30 năm BHXH và đáp ứng đủ điều kiện về nghỉ hưu năm 2023 cũng sẽ nhận được lương hưu tối đa.

Ngoài ra, trường hợp người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động thì bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu, tỷ lệ hưởng lương hưu được tính như trên với mức tối đa là 75%; thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi bị giảm 2%. Do đó, những người bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu sẽ không được hưởng lương hưu tối đa.

Các chuyên gia phân tích, số năm đóng ngắn,mức lương hưu cũng theo tỷ lệ đó, NLĐ phải chấp nhận vì không có phương án nào đảm bảo thỏa mãn hoàn toàn. Do đó, người lao động phải tính toán thời gian tham gia dài hơn để tỷ lệ hưởng lương hưu tăng dần. Các chính sách về việc làm như trợ cấp thất nghiệp và đào tạo nghề cũng cần được đồng bộ hóa với sự phát triển của chế độ hưu trí để hỗ trợ phúc lợi cho người lao động.

>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí những thắc mắc cần giải đáp. Gọi ngay 1900.6174

Đóng bảo hiểm xã hội trên 20 năm có cơ hội nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu

Căn cứ cách tính mức hưởng lương hưu tại Điều 56 và mức hưởng trợ cấp một lần tại Điều 57 của Luật BHXH 2014, người đóng BHXH trên 20 tuổi khi hưởng lương hưu hàng tháng sẽ được nhận thêm trợ cấp một lần nếu :

– Lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm.

– Lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội 35 năm.

Mức trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu được tính như sau:

* Lao động nữ:

Mức trợ cấp = (Tổng số năm đóng BHXH – 30) x 0,5 x Mức trung bình thu nhập tháng đóng BHXH

* Lao động nam:

Mức trợ cấp = (Tổng số năm đóng BHXH – 34) x 0,5 x Mức trung bình thu nhập tháng đóng BHXH

>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí thủ tục để nhận bảo hiểm xã hội. Gọi ngay 1900.6174

Đóng bảo hiểm xã hội trên 20 năm có được rút bảo hiểm xã hội 1 lần không?

Thay vì chờ đủ tuổi hưởng lương hưu, người lao động có trên 20 năm đóng bảo hiểm xã hội cũng sẽ được rút bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Các trường hợp này được quy định tại: Khoản 1 Điều 60, khoản 1 Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2014khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13.

(1) – Ra nước ngoài để định cư.

(2) – Mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

(3) – Công an, bộ đội khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Ví dụ: người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên khi nghỉ việc mà có nguyện vọng hưởng BHXH một lần thì chỉ được hưởng khi thuộc trường hợp đi định cư ở nước ngoài hoặc trường hợp đang mắc các bệnh hiểm nghèo như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS và các bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên nhưng không thuộc 2 trường hợp trên thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu khi đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. đạt ngưỡng quy định. tuổi nghỉ hưu.

Bảo hiểm xã hội là chính sách mang tính an sinh lâu dài, vì vậy, trừ những trường hợp bất khả kháng, người lao động nên cân nhắc nhận bảo hiểm xã hội một lần để đảm bảo cuộc sống sau này.

>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí đóng bảo hiểm xã hội hơn 20 năm. Gọi ngay 1900.6174

Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần đối với bảo hiểm xã hội hơn 20 năm

Người tham gia đóng BHXH bắt buộc từ đủ 01 năm trở lên sẽ áp dụng công thức tính như sau:

Tiền bảo hiểm xã hội 1 lần = (1,5 x Mức trung bình tiền lương tháng đóng BHXH x Thời gian đóng BHXH trước 2014) + (2 x Mức trung bình tiền lương tháng đóng BHXH x Thời gian BHXH từ 2014)

Trong đó:

– Mức trung bình tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức trung bình tiền lương tháng đóng BHXH = (Tiền lương tháng đóng BHXH x Số tháng đóng BHXH x Hệ số trượt giá tương ứng của từng năm) : Tổng số tháng đóng BHXH

Theo từng năm,Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ấn định hệ số trượt giá. Năm 2023, hệ số trượt giá được công bố theo Thông tư 01/2023/TT-BLĐTBXH như sau:

Năm Trước

1995

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Mức điều chỉnh 5,10 4,33 4,09 3,96 3,68 3,53 3,58 3,59 3,46 3,35 3,11 2,87 2,67 2,47 2,01
Năm 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022  
Mức điều chỉnh 1,88 1,72 1,45 1,33 1,25 1,20 1,19 1,16 1,12 1,08 1,05 1,02 1,00 1,00  

– Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tính hưởng BHXH một lần được tính theo năm. Trường hợp thời gian đóng bị lẻ tháng được sẽ xác định như sau:

+ Thời gian đóng có tháng lẻ thì từ 01 – 06 tháng thì tính là ½ năm, lẻ từ 07 – 11 tháng thì tính là 01 năm.
+ Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội của giai đoạn trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng BHXH từ năm 2014 trở đi.

* Người lao động đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Người có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 01 năm trở lên được áp dụng công thức tính:

Tiền BHXH 1 lần = (1,5 x Mức trung bình thu nhập tháng đóng BHXH x Thời gian đóng BHXH trước 2014) + (2 x trung bình thu nhập tháng đóng BHXH x Thời gian đóng BHXH từ 2014) Số tiền Nhà nước hỗ trợ (*)

Trong đó:

– Mức trung bình tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức trung bình thu nhập tháng đóng BHXH = (Thu nhập tháng đóng BHXH x Số tháng đóng BHXH x Hệ số trượt giá tương ứng của từng năm) : Tổng số tháng đóng BHXH

Theo từng năm,Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ấn định hệ số trượt giá. Năm 2023, hệ số trượt giá được công bố theo Thông tư 01/2023/TT-BLĐTBXH như sau:

Năm 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Mức điều chỉnh 2,07 1,94 1,77 1,50 1,37 1,28 1,23 1,23
Năm 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
Mức điều chỉnh 1,19 1,15 1,11 1,08 1,05 1,03 1,00 1,00

– Thời gian đóng BHXH tính hưởng BHXH 1 lần được tính theo năm. Trường hợp thời gian đóng lẻ tháng được xác định như sau:
Nếu kỳ đóng có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng tính ½ năm, từ 07 tháng đến 11 tháng lẻ tính 01 năm.

Trường hợp thời gian đóng BHXH của giai đoạn trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ này được chuyển sang thời gian đóng BHXH từ năm 2014.

– Số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (áp dụng từ ngày 01/01/2018) được tính bằng tổng số tiền Nhà nước hỗ trợ cho mỗi tháng đóng BHXH tự nguyện:

Số tiền Nhà nước hỗ trợ tháng i = 22% x Chuẩn nghèo khu vực nông thôn tại tháng i x 30% (hộ nghèo) hoặc 25% (hộ cận nghèo) hoặc 10% (đối tượng khác)

– (*) Trường hợp rút bảo hiểm xã hội một lần do mắc bệnh nan y thì số tiền đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ không bị nhà nước khấu trừ.
Người đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 năm áp dụng công thức tính như sau:

Tiền BHXH 1 lần = 22% x Tổng các mức thu nhập tháng đã đóng BHXH Số tiền Nhà nước hỗ trợ (*)

Trong đó:

– Tổng các mức thu nhập tháng đã đóng BHXH = Thu nhập tháng chọn đóng BHXH x Hệ số trượt giá tương ứng

– Tiền BHXH 1 lần tối đa = 2 x Mức trung bình thu nhập tháng đóng BHXH.

>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí cách đóng bảo hiểm xã hội hơn 20 năm. Gọi ngay 1900.6174

Hồ sơ xin hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần đối với bảo hiểm xã hội đã đóng hơn 20 năm

Căn cứ Quyết định 222/QĐ-BHXH ban hành ngày 25/02/2021, hồ sơ đề nghị nhận BHXH 01 lần được bao gồm:

– Sổ Bảo hiểm xã hội gốc.

– Bản chính Đơn đề nghị (Mẫu 14-HSB).

– Đối với người ra nước ngoài định cư phải xuất trình bản sao Giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực, công chứng của một trong các giấy tờ sau:

Hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

Thị thực do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp có xác nhận cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

Giấy tờ chứng minh đang làm thủ tục nhập quốc tịch từ nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú có thời hạn từ 5 năm trở lên do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

– Trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS thì phải có bản sao/bản tóm tắt bệnh án. – tình trạng không thể tự phục vụ, chăm sóc; nếu mắc bệnh khác thì thay vào đó là biên bản giám định suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên của Hội đồng giám định y khoa thể hiện không còn khả năng tự phục vụ.

– Trường hợp thanh toán phí giám định y khoa phải có hóa đơn, biên lai thu phí giám định kèm theo bản chính bảng kê nội dung giám định của cơ sở giám định y khoa.

– Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu 04B – HBQP ban hành kèm theo Thông tư 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020) đối với người đã phục vụ trong lực lượng vũ trang trước 01/01/2007 thuộc vùng hưởng phụ cấp khu vực, mã sổ BHXH không ghi đủ thông tin để làm căn cứ tính hưởng phụ cấp khu vực.

dong-bao-hiem-xa-hoi-hon-20-nam-4

Về nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần theo cách thức sau:

– Xuất trình trực tiếp các giấy tờ trên cho tổ chức BHXH huyện/tỉnh tại nơi cư trú hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

– Nếu nộp bằng phương thức điện tử thì đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I VAN. Với trường hợp nộp hồ sơ giấy chưa được chuyển đổi sang định dạng điện tử thì hồ sơ giấy được gửi đến tổ chức bảo hiểm xã hội qua đường bưu điện.

Theo quy định của pháp luật, người tham gia BHXH sẽ nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần cho cơ quan BHXH huyện hoặc cơ quan BHXH tỉnh (trường hợp BHXH tỉnh được phân tuyến). trợ cấp bảo hiểm xã hội) tại nơi cư trú tức là nơi thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú.

Việc thụ hưởng BHXH một lần sẽ mang lại nhiều bất tiện cho NLĐ, vì cái lợi trước mắt, người lao động sẽ mất đi cơ hội nhận lương hưu để trang trải cuộc sống, cũng như quyền lợi từ chương trình BHYT để chăm sóc sức khỏe khi về già. Theo tính toán của các tổ chức quốc tế và cơ quan BHXH, nếu đóng BHXH cùng một lúc thì tổng số tiền khi hưởng lương hưu hàng tháng sẽ cao hơn rất nhiều so với khi hưởng lương hưu hàng tháng bằng BHXH một lần. Vì vậy, cơ quan BHXH khuyến khích người lao động dành thời gian tham gia BHXH, tiếp tục tham gia đóng BHXH tự nguyện để hưởng lương hưu thay vì nhận BHXH một lần.

>>Xem thêm: Đóng bảo hiểm xã hội gián đoạn mối quan tâm cho người lao động

Thời gian giải quyết hồ sơ bảo hiểm xã hội một lần đối với bảo hiểm xã hội đã đóng hơn 20 năm

Quyết định 222/QĐ-BHXH quy định rằng thời gian giải quyết là tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Người lao động sẽ nhận kết quả do cơ quan BHXH giải quyết, bao gồm:

– Hồ sơ gồm những giấy tờ liên quan: theo hình thức đã đăng ký (Trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua phương thức điện tử);

– Khoản tiền trợ cấp:

Nhận trực tiếp tại tổ chức bảo hiểm xã hội địa phương hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua tài khoản của cá nhân;

Trường hợp ủy quyền cho người khác nhận thay thì làm thủ tục “ủy quyền nhận thay trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp” hoặc bản chính hợp đồng ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật.

Vậy trong khoảng 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ làm thủ tục giải quyết và tổ chức chi trả bảo hiểm cho người lao động.

>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí thời gian giải quyết hồ sơ đối với việc đóng bảo hiểm xã hội hơn 20 năm. Gọi ngay 1900.6174

Nơi lĩnh bảo hiểm xã hội một lần đối với bảo hiểm xã hội đã đóng hơn 20 năm

Căn cứ vào khoản 2 Điều 2 Quyết định 166/QĐ-BHXH, để được hưởng BHXH 1 lần, người có nhu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH quận/huyện hoặc cơ quan BHXH tỉnh (trong trường hợp BHXH được phân cấp giải quyết hưởng BHXH 1 lần) tại nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

Nếu người lao động đăng ký nộp tiền chế độ theo hình thức nộp qua thẻ ngân hàng thì tiền sẽ được chuyển vào số tài khoản mà bạn đã đăng ký, nếu nhận tiền trực tiếp thì mang theo giấy hẹn và căn cước công dân đến BHXH cơ quan nơi giải quyết hồ sơ của bạn để được thanh toán theo quy định.

>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí lĩnh bảo hiểm xã hội một lần đối với đóng bảo hiểm xã hội hơn 20 năm. Gọi ngay 1900.6174

Người đóng bảo hiểm xã hội trên 20 năm mất, thân nhân được tiền tử tuất

Người đã đóng bảo hiểm xã hội trên 20 năm qua đời, người lo mai táng của người đó sẽ được giải quyết hưởng chế độ tử tuất. Căn cứ theo Điều 66 và Điều 80 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

– Trợ cấp mai táng = 10 x Lương cơ sở.

– Trợ cấp tuất:

Người đóng BHXH bắt buộc trên 20 năm qua đời: Thân nhân có thể được nhận trợ cấp tuất hằng tháng hoặc tuất 1 lần.

Bên cạnh đó, theo Điều 68 và Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức trợ cấp tuất được tính như sau:

Trợ cấp tuất hằng tháng Trợ cấp tuất 1 lần
Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng:

Trợ cấp tuất hằng tháng = 70% x Lương cơ sở

Trợ cấp tuất 1 lần = (1,5 x Mức trung bình tiền lương tháng đóng BHXH x Thời gian đóng BHXH trước năm 2014) + (2 x Mức trung bình tiền lương tháng đóng BHXH x Thời gian đóng BHXH sau năm 2014)
Trường hợp còn lại:

Trợ cấp tuất hằng tháng = 50% x Lương cơ sở

Người đóng BHXH tự nguyện trên 20 năm qua đời: Thân nhân được nhận trợ cấp tuất 1 lần.

Mức hưởng = (1,5 x Mức trung bình thu nhập tháng đóng BHXH x Thời gian đóng BHXH trước năm 2014) + (2 x Mức trung bình thu nhập tháng đóng BHXH x Thời gian đóng BHXH sau năm 2014)

Trong đó, thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Cụ thể: 1- Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên, nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai. 2- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. 3- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ. 4- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Thân nhân thuộc diện 2, 3, 4 phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng dưới mức lương cơ sở. Các khoản thu nhập được quy định trong Đạo luật này không bao gồm các khoản phụ cấp theo quy định của Đạo luật Khuyến khích Dịch vụ Công đức.

Trường hợp không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng có nhu cầu hưởng từ tiền tuất (trừ con dưới 6 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) thì được hưởng. đối với trợ cấp tuất một lần. Trong đó, mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu. nếu chết trong thời gian 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì giảm đi 0,5 tháng lương hưu; mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng.

Trường hợp người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên hoặc đang hưởng lương hưu mà chết mà không còn cha, mẹ thì việc trợ cấp tuất một thân được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí người đóng bảo hiểm xã hội hơn 20 năm mất thì ai được hưởng tiền tử tuất. Gọi ngay 1900.6174

Người lao động nên nắm bắt được những quy định của pháp luật để biết được quyền lợi của mình khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Bài viết “Đóng bảo hiểm xã hội hơn 20 năm”  cung cấp đầy đủ về quy định của pháp luật cũng như lợi ích khi đóng bảo hiểm xã hội trên 20 năm. Nếu có bất kỳ thắc mắc cũng như cần giúp đỡ cụ thể hãy liên lạc đến hotline 1900 6174 của Tổng đài pháp luật để được giúp đỡ kịp thời.

 

Liên hệ với chúng tôi

Dịch vụ Luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174