Giấy chứng nhận đầu tư là gì? Có bao nhiêu hình thức đầu tư?

Giấy chứng nhận đầu tư, từ khái niệm, điều kiện để xin cấp phép đến các nội dung . Song song với đó, chúng tôi sẽ cung cấp các thủ tục, hồ sơ cần thiết và cách phân biệt Giấy chứng nhận về đầu tư với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh một cách chính xác nhất để bạn đọc nghiên cứu, tham khảo. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào muốn đặt ra cho Tổng Đài Pháp Luật, quý bạn đọc có thể liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 1900 6174 để được giải đáp!

>>> Luật sư tư vấn về vấn đề thủ tục giấy chứng nhận đầu tư ? Gọi ngay 1900.6174

Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

 

Theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 về khái niệm của Giấy chứng nhận về đầu tư, đây là một văn bản ghi nhận thông tin đăng ký về dự án đầu tư của nhà đầu tư, bản giấy hoặc bản điện tử.

Như vậy, có thể hiểu đơn giản Giấy chứng nhận về đầu tư là một văn bản có thể bằng giấy hoặc bản điện tử được Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp và điều chỉnh về các thông tin dự án đầu tư nhằm hợp pháp hóa việc đầu tư tại Việt Nam cho nhà đầu tư.

>>> Luật sư tư vấn về vấn đề giấy chứng nhận đầu tư ? Gọi ngay 1900.6174

Các hình thức đầu tư hiện nay

 

Căn cứ quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư 2020, các hình thức đầu tư hiện nay được cụ thể hóa như sau:
Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

– Đối với nhà đầu tư trong nước, phải đầu tư thành lập phù hợp quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật của từng loại hình tổ chức kinh tế.

– Đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020.

giay-chung-nhan-dau-tu

Phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế; trừ trường hợp là doanh nghiệp nhỏ vừa khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo vừa và nhỏ theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập sẽ là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Đối với các nhà đầu tư, đều có thể đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải đáp ứng các điều kiện:

Phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020.

Phải đảm bảo an ninh quốc phòng theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

Phải đáp ứng điều kiện về nhận quyền sử dụng đất, sử dụng đất tại các đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và ven biển.

Thực hiện dự án đầu tư

Việc lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư gồm 3 hình thức:

– Đấu giá quyền sử dụng đất

– Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

– Chấp thuận nhà đầu tư

Đối với hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, nếu nhà đầu tư đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật có liên quan, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư, gồm các trường hợp sau:

Chỉ có 1 người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai

– Đấu giá không thành theo quy định pháp luật về đất đai

– Chỉ có 1 người đăng ký tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo pháp luật về đấu thầu.

Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, không cần thông qua đấu giá, đấu thầu, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư và chủ trương đầu tư trong các trường hợp nhà đầu tư có một trong các yếu tố sau:

Có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp theo pháp luật về đất đai mà Nhà nước thu hồi đất vì mục đích an ninh quốc phòng; để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Nhận chuyển nhượng, góp vốn, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định pháp luật về đất đai, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất.

Thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

– Trường hợp không thuộc diện đấu giá, đấu thầu khác.

Trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận đầu tư, sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật Đầu tư 2020 sẽ được thực hiện.

Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Giữa các nhà đầu tư trong nước, hợp đồng BCC được ký kết theo pháp luật dân sự.

Giữa các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài, hợp đồng BCC được ký kết thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020.

Các bên tham gia hợp đồng BCC phải thành lập ban điều phối, có thể thỏa thuận về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối.

Như vậy, có 4 hình thức đầu tư và nội dung cụ thể khác nhau, mỗi hình thức đều có điều kiện để áp dụng cho các trường hợp riêng biệt., vì vậy mà cần chú ý để tránh sai sót.

>>> Luật sư tư vấn về các hình thức đầu tư hiện nay ? Gọi ngay 1900.6174 để được giải đáp thắc mắc

Những trường hợp phải xin giấy chứng nhận đầu tư

 

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020, các trường hợp phải xin Giấy chứng nhận gồm:

Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư nếu tổ chức kinh tế đó thuộc trường hợp sau:

Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ hơn 50% vốn điều lệ; hoặc đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài.

Tổ chức kinh tế như trên nắm giữ lớn hơn 50% vốn điều lệ.

Nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế như trên nắm giữ lớn hơn 50% vốn điều lệ.

– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua vốn góp; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2020.

Như vậy, trên đây là các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư với những yêu cầu và điều kiện khác nhau và cần thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về trường hợp phải xin giấy chứng nhận đăng kí đầu tư? Gọi ngay 1900.6174

Điều kiện cần đáp ứng khi xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

 

Để tiến hành đề nghị cấp giấy chứng nhận, các nhà đầu tư cần phải đáp ứng các điều kiện cụ thể:

Thứ nhất, dự án đầu tư phải không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh như pháp luật quy định.

Thứ hai, có địa điểm thực hiện dự án đầu tư hợp pháp.

Thứ ba, dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch theo pháp luật quy định tại Khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2020.

Thứ tư, suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có) phải đáp ứng đủ điều kiện theo luật

Thứ năm, đối với nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện về tiếp cận thị trường.

tu-van-ve-thu-tuc-giay-chung-nhan-dau-tu

Như vậy, để được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, các nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện được nêu trên.

>>> Luật sư tư vấn về  điều kiện để xin cấp giấy chứng nhận ? Gọi ngay 1900.6174

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

 

Các nhà đầu tư xin Giấy chứng nhận về đầu tư cần tuân theo các thủ tục, hồ sơ và trình tự thực hiện để tiến hành xin cấp giấy một cách chính xác và nhanh nhất.

Hồ sơ chuẩn bị

Khi có nhu cầu xin cấp phép, nhà đầu tư cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh gồm các giấy tờ dưới đây và nộp hồ sơ tới có quan có thẩm quyền như sau:

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu có sẵn)

Tài liệu minh chứng tư cách pháp lý:

Đối với cá nhân: chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu (bản sao)

Đối với pháp nhân: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao)

Tài liệu của dự án đầu tư: cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính; báo cáo tài chính hai năm gần nhất; bảo lãnh, tài liệu thuyết minh về năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Bản đề xuất nhu cầu sử dụng đất; đề xuất dự án đầu tư như quy mô, vốn,..

Văn bản thỏa thuận thuê địa điểm; bản giải trình về sử dụng công nghệ

Hợp đồng BCC đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư thực hiện theo hình thức hợp đồng BCC.

Tài liệu liên quan đến xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (bản sao); tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành (nếu có).

>>> Luật sư tư vấn về hồ sơ đăng kí chứng nhận đầu tư? Gọi ngay 1900.6174

Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ở đâu?

 

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư là Sở Kế hoạch và Đầu tư

– Địa chỉ ở thành phố Hà Nội: Số 258 Võ Chí Công, Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội.

– Địa chỉ ở thành phố Hồ Chí Minh: Số 32 Lê Thánh Tôn, Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, nhà đầu tư cần chú ý cơ quan có thẩm quyền gồm:

Cơ quan có thẩm quyền là Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nếu dự án đầu tư trong khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu kinh tế.

Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư (ban quản lý/Sở kế hoạch và đầu tư) nếu dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc tại 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

>>> Xem thêm: Sửa đổi Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề kinh doanh của Luật đầu tư

Thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư

 

Dưới đây là trình tự đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư, mời bạn đọc tham khảo:

Bước 1: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Cơ quan có thẩm quyền là nơi dự kiến đặt trụ sở chính của nhà đầu tư.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành thẩm định hồ sơ mà nhà đầu tư nộp.

Bước 3: Thông báo sửa đổi bổ sung

Trong trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ gửi thông báo đến cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký nhận được hồ sơ.

Bước 4: Trả kết quả

Trường hợp sau khi thẩm định xét thấy đủ điều kiện, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận về đầu tư cho Nhà đầu tư. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

>>> Luật sư tư vấn về thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận  đăng ký đầu tư? Gọi ngay 1900.6174

Cấp giấy chứng nhận đầu tư có phải nộp lệ phí?

 

Như các bạn đã biết, lệ phí là khoản tiền được ấn định và quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí mà các tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc.

Nhà đầu tư khi xin giấy chứng nhận đầu tư không phải nộp lệ phí do hiện nay thủ tục cấp phép tại Luật đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan không quy định về lệ phí.

Như vậy, trên đây là toàn bộ hồ sơ, thủ tục cùng với trình tự thực hiện của việc đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư, yêu cầu phải nộp đúng hồ sơ và đúng thẩm quyền thi việc giải quyết hồ sơ mới nhanh chóng.

>>> Xem thêm: Tư vấn đầu tư – Dịch vụ tư vấn đầu tư nhanh trọn gói A-Z

Những việc cần làm sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư

 

Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư cần tiến hành hoạt động đăng ký kinh doanh để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành luật đầu tư năm 2020, Giấy chứng nhận đầu tư là yêu cầu bắt buộc trong thành phần hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên và hai thành viên); công ty hợp danh.

giay-chung-nhan-dang-ki-dau-tu

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu cần thiết, nhà đầu tư tiến hành nộp 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh tại Sở Kế hoạch đầu tư – Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở; thời hạn thực hiện là 03 – 07 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ; sau đó sẽ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mở tài khoản và nộp lệ phí

Nhà đầu tư cần tiến hành đăng ký mở tài khoản sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp mới thành lập phải nộp tờ khai lệ phí môn bài cho Cục thuế theo tờ khai mẫu và nộp lệ phí môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng quy định pháp luật.

Thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy định

Đây là một trong các nghĩa vụ của nhà đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung như Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp.

Nhà đầu tư có thể điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập, chia tách một hoặc một nhiều dự án, góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh bằng cách sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư; hoặc nội dung khác nhưng phải đúng theo quy định pháp luật.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí sau khi được cấp chứng nhận về đầu tư cần làm gì? Gọi ngay 1900.6174

Nội dung được ghi nhận trên giấy chứng nhận đầu tư

 

Nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định gồm:

Thông tin dự án: tên dự án đầu tư; nhà đầu tư; mã số dự án đầu tư; địa điểm thực hiện, diện tích đầu tư.

Nội dung chính của dự án: mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư; thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện dự án đầu tư; hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; các điều kiện đối với nhà đầu tư.

Nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận về đầu tư nếu có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung trên theo quy định của pháp luật.

>>> Nội dung được ghi nhận trên giấy chứng nhận về đăng ký đầu tư? Liên hệ ngay: 1900.6174

Phân biệt giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 

Về khái niệm

Giấy chứng nhận về đầu tư: là văn bản bằng giấy hoặc là bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: là văn bản bằng bản giấy hoặc bằng bản điện tử ghi nhận những thông tin về đăng ký doanh nghiệp như: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, vốn, người đại diện theo pháp luật,.. do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

Về thẩm quyền cấp phép

Giấy chứng nhận đầu tư: Sở Kế hoạch đầu tư hoặc ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

giay-chung-nhan-dau-tu

Về đối tượng đề nghị cấp

Giấy chứng nhận về đầu tư: là các tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện theo quy định. Phần lớn đối tượng đề nghị cấp giấy chứng nhận về đầu tư tại Việt Nam là tổ chức có yếu tố nước ngoài.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch đáp ứng điều kiện và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Về nội dung

Giấy chứng nhận về đầu tư: nội dung được ghi nhận trên giấy phép bao gồm: tên dự án đầu tư; nhà đầu tư; mã số dự án đầu tư; địa điểm thực hiện, diện tích đầu tư; nội dung chính của dự án (mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư; thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện dự án đầu tư; hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; các điều kiện đối với nhà đầu tư)

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật và cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân, vốn điều lệ đối với công ty.

Như vậy, Giấy chứng nhận về đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có nhiều điểm khác biệt, người có nhu cầu cần cấp khi đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền cần phải chú ý để tránh xảy ra các sai sót.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí giữa giấy chứng nhận về đâu tư và giấy đăng kí doanh nghiệp? Gọi ngay 1900.6174

Trên đây là những thông tin và tư vấn chính xác và chi tiết đến từ Tổng Đài Pháp Luật về Giấy triệu tập, từ khái niệm đến các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đặc biệt mang đến cho bạn hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ và trình tự thực hiện, cách phân biệt Giấy chứng nhận về đầu tư một cách đầy đủ, chính xác. Khi nghiên cứu và tìm hiểu thông tin nếu gặp phải khó khăn cần giải đáp về Giấy chứng nhận về đầu tư, bạn đọc có thể gọi ngay đến số hotline 1900.6174 để được hỗ trợ kịp thời và nhanh chóng nhất !

Liên hệ chúng tôi

 

✅ Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
✅ Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
✅ Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
✅ Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
✅ Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
✅ Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
✅ Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174