Hình thức khởi kiện vụ án dân sự theo quy định của Pháp luật hiện nay

Hình thức khởi kiện vụ án dân sự ? Sự ra đời của quyền khởi kiện của các tổ chức, cá nhân và các thiết chế để bảo đảm thực hiện quyền khởi kiện gắn liền với sự ra đời của Nhà nước và pháp luật.Câu hỏi nêu trên sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết sau đây, mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu và cập nhật các kiến thức pháp luật mới nhất. Để được Tổng đài pháp luật hỗ trợ một cách nhanh chóng và chuyên sâu về vấn đề nêu trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline sau đây 1900.6174

>>>Chuyên viên tư vấn các nội dung về khởi kiện vụ án dân sự? liên hệ ngay  1900.6174

Khởi kiện vụ án dân sự là gì?

 

Vụ án dân sự theo như quy định của pháp luật tố tụng dân sự là các tranh chấp nảy sinh từ các mối quan hệ hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh, thương mại và các quan hệ dân sự khác trong đời sống xã hội khác. Việc các chủ thể của những quan hệ đó xảy ra các tranh chấp và được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước giải quyết sẽ được gọi là các vụ án dân sự. Các tranh chấp liên quan đến dân sự được coi là vụ án dân sự khi có chủ thể trong quan hệ tranh chấp đó đưa ra các vấn đề tranh chấp trước tòa án để được giải quyết, việc đưa các vấn đề tranh chấp này ra trước cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thì sẽ được gọi là “khởi kiện”.

hinh-thuc-khoi-kien-vu-an-dan-su-2

Hiện nay pháp luật nước ta không có quy định rõ về khái niệm khởi kiện vụ án dân sự, nhưng có quy định về quyền khởi kiện của các chủ thể của các quan hệ pháp luật. Theo đó thì các cá nhân, các tổ chức, cơ quan có quyền tự mình hoặc là thông qua người đại diện hợp pháp của mình khởi kiện vụ án tại tòa án có thẩm quyền để yêu cầu được bảo về về các quyền và lợi ích hợp pháp của mình (Căn cứ theo quy định tại Điều 161 của Bộ luật tố tụng dân sự).
Như vậy, có thể hiểu khái niệm khởi kiện vụ án dân sự chính là hành vi của các cá nhân, tổ chức, cơ quan có quyền, tự mình hoặc là thông qua người đại diện hợp pháp của mình để đưa vấn đề có tranh chấp ra trước Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo trình tự và thủ tục pháp luật quy định nhằm yêu cầu được bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

>>>Luật sư tư vấn các nội dung về hình thức khởi kiện vụ án dân sự? liên hệ ngay  1900.6174

Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự

 

Thứ nhất, quyền khởi kiện vụ án dân sự

Theo quy định tại Điều 186 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 có quy định: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sẽ có quyền tự mình hoặc là thông qua người đại diện hợp pháp của mình khởi kiện vụ án (sau đây sẽ được gọi chung là người khởi kiện) tại các Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Mặt khác tại Điều 187 của BLTTDS năm 2015 có quy định cụ thể như sau:

– Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình sẽ có quyền khởi kiện các vụ án về hôn nhân và gia đình theo như quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

– Tổ chức đại diện tập thể lao động sẽ có quyền khởi kiện các vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền theo đúng như quy định của pháp luật.

– Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sẽ có quyền đại diện cho người tiêu dùng khởi kiện để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tự mình khởi kiện vì lợi ích của cộng đồng theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

– Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình sẽ có quyền khởi kiện các vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ các quyền và lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc các lĩnh vực mình phụ trách hoặc theo quy định của pháp luật.

– Cá nhân cũng sẽ có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình hiện hành.

Thứ hai, điều kiện khởi kiện.

– Để khởi kiện vụ án dân sự thì các chủ thể khởi kiện cần phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự.

– Năng lực pháp luật tố tụng dân sự được hiểu là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định.

– Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều sẽ có năng lực pháp luật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

– Năng lực hành vi tố tụng dân sự tức là khả năng tự mình thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện của mình tham gia tố tụng dân sự.

– Vụ án được khởi kiện phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

– Thẩm quyền của Tòa án được xác định chính xác sẽ tránh được sự chồng chéo, mâu thuẫn trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Tòa án, góp phần giải quyết đúng đắn vấn đề, tạo điều kiện cho các đương sự tham gia tố tụng bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

– Đồng thời việc phân định thẩm quyền giữa các Tòa án cũng góp phần cho các Tòa án thực hiện đúng nhiệm vụ và trách nhiệm của mình và người dân cũng dễ dàng thực hiện quyền khởi kiện hơn.

– Để các vụ án dân sự được thụ lý, đơn khởi kiện phải được gửi đến đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Tòa án chỉ thụ lý các vụ án dân sự đối với những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.

hinh-thuc-khoi-kien-vu-an-dan-su-3

Ba là, vụ án vẫn còn thời hiệu khởi kiện.

– Thời hiệu khởi kiện được thực hiện theo đúng như quy định của Bộ luật dân sự. Các quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu sẽ được áp dụng trong tố tụng dân sự.

– Tòa án chỉ áp dụng các quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này được đưa ra trước khi các Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, hay đưa ra các quyết định giải quyết vụ việc.

– Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu sẽ có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ các trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

Bốn là, sự việc chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Điều kiện này sẽ nhằm bảo đảm được hiệu lực của bản án, quyết định, sự ổn định của các quan hệ xã hội, một việc đã được giải quyết thì sẽ không giải quyết lại nữa để tránh các tình trạng chồng chéo cũng một việc mà nhiều cơ quan khác nhau giải quyết và tránh việc cố tình kéo dài việc khiếu kiện của các đương sự.

– Nếu sự việc đã được các Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết bằng một bản án hay bằng quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì các đương sự không được khởi kiện lại đối với vụ án đó nữa, trừ các trường hợp được nêu sau đây:

– Yêu cầu xin thay đổi nuôi con, thay đổi về mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại;

– Yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi những người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ;

– Bản án, các quyết định của tòa án bác đơn xin ly hôn;

– Vụ án đòi lại tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án vẫn chưa chấp nhận yêu cầu này;

– Các trường hợp khác theo pháp luật quy định.

>>>Luật sư tư vấn các nội dung về điều kiện khởi kiện vụ án dân sự? liên hệ ngay  1900.6174

Hình thức khởi kiện vụ án dân sự

 

Theo như quy định tại Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện. Đơn khởi kiện yêu cầu toà án giải quyết các vụ án cần phải rõ ràng, đầy đủ. Nội dung đơn khởi kiện phải trình bày rõ những vấn đề cơ bản theo như quy định tại khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Người khởi kiện cần phải gửi kèm theo đơn khởi kiện các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là hoàn toàn có căn cứ và hợp pháp. Tuỳ theo từng vụ việc cụ thể, người khởi kiện sẽ phải gửi kèm theo đơn khởi kiện các chứng cứ, tài liệu cần thiết như sau:

Đối với các tranh chấp về hợp đồng:

– Bản hợp đồng do các bên kí kết hoặc các giấy tờ xác nhận các bên đã giao kết hợp đồng;

– Các chứng cứ, các tài liệu phản ánh quá trình thực hiện hợp đồng của các bên;

– Các chứng cứ, các tài liệu có liên quan khác.

Đối với các tranh chấp liên quan đến hôn nhân và gia đình:

– Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn;

– Giấy khai sinh của con;

– Giấy tờ chứng nhận sở hữu tài sản chung của vợ chồng hoặc là sở hữu riêng của từng người;

– Các chứng cứ, tài liệu khác có liên quan.

Đối với các tranh chấp liên quan đến bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:

– Các chứng cứ, tài liệu xác định có hành vi vi phạm pháp luật gây nên thiệt hại, lỗi của người bị hại;

– Bản kê những thiệt hại thực tế đã xảy ra kèm theo các hoá đơn, chứng từ chi sửa chữa, khắc phục thiệt hại;

– Các giấy tờ tài liệu khác có liên quan.

Đối với các tranh chấp về thừa kế:

– Di chúc nếu như có;

– Giấy chứng tử của người để lại di sản;

– Bản kê khai các di sàn và các giấy tờ sở hữu của những người để lại di sản;

– Giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định được diện và hàng thừa kế.

>>Xem thêm: Thời gian khởi kiện vụ án dân sự theo quy định hiện nay

Phương thức gửi đơn khởi kiện vụ án dân sự

 

Theo như quy định tại Điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện vụ án có thể gửi đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đến toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức như sau:

hinh-thuc-khoi-kien-vu-an-dan-su-4

– Nộp trực tiếp tại các toà án;

– Gửi đến các toà án qua đường bưu điện;

– Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của toà án.

– Ngày khởi kiện sẽ được tính từ ngày các đương sự nộp đơn tại các toà án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi. Nếu gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện sẽ là ngày gửi đơn. Trường hợp chuyển các vụ án cho toà án khác theo như quy định tại Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì ngày khởi kiện sẽ là ngày gửi đơn khởi kiện đến toà án trước đó đã thụ lí.

>>>Luật sư tư vấn phương thức gửi đơn khởi kiện vụ án dân sự? liên hệ ngay  1900.6174

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

 

Căn cứ theo Điều 154, 155 của Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 184 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện các vụ án dân sự sẽ được quy định như sau:

– Thời hiệu khởi kiện các vụ án dân sự sẽ được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc là phải biết các quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thời hiệu khởi kiện sẽ không áp dụng trong trường hợp sau đây:

– Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với các tài sản.

– Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ các trường hợp có quy định khác.

– Tranh chấp về các quyền sử dụng đất theo như quy định của Luật đất đai hiện hành.

– Trường hợp khác do luật pháp quy định.

– Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo như yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi mà các Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc này.

– Người được hưởng những lợi ích từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích để trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

Trên đây là toàn bộ thông tin về “Hình thức khởi kiện vụ án dân sự” đã được chúng tôi tìm hiểu, tổng hợp để gửi đến các bạn, cụ thể quy định của pháp luật về các điều kiện để được khởi kiện vụ án dân sự, hình thức khởi kiện vụ án dân sự v.v…

>>Xem thêm: Thuê luật sư khởi kiện và chi phí thuê luật sư khởi kiện là bao nhiêu?

Nếu như còn thắc mắc nào liên quan đến các vấn đề trên xin mời quý bạn đọc tiếp tục gửi câu hỏi về cho chúng tôi hoặc liên hệ số hotline sau đây 1900.6174 của Tổng đài pháp luật để được hỗ trợ một cách nhanh nhất có thể. Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được nhiều hơn nữa sự tin tưởng cũng như các ý kiến đóng góp của quý bạn đọc trong tương lai.

Liên hệ chúng tôi

✅ Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
✅ Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
✅ Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
✅ Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
✅ Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
✅ Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
✅ Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174