time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Hoà giải tranh chấp đất đai – Quy trình, thủ tục và thẩm quyền hoà giải 

Hòa giải tranh chấp đất đai thế nào? Cần tiến hành hòa giải mấy lần khi có tranh chấp? Trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã gồm những gì ? Những lo lắng về vấn đề tranh chấp ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sẽ được các luật sư tư vấn đất đai của Tổng đài pháp luật 1900.633.705 hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời.

Hoà giải tranh chấp đất đai
Hoà giải tranh chấp đất đai – Quy trình, thủ tục và thẩm quyền hoà giải 

Hòa giải tranh chấp đất đai có bị bắt buộc không?

Anh P.K gửi câu hỏi về hòa giải tranh chấp đất đai:

Chào luật sư, gia đình chị tôi có tranh chấp đất đai với gia đình ông B hàng xóm. Tôi đã gửi đơn lên UBND xã để yêu cầu giải quyết. Thủ tục hòa giải diễn ra rất suôn sẻ và hai bên đều đồng ý với kết quả cuối cùng. Chủ tịch UBND xã đã tổ chức Hội đồng hoà giải do một trong các Phó Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch Hội đồng Tuy nhiên, sau 6 ngày kể từ khi hoà giải, UBND xã tổ chức đo đạc lại số đo đất,  ông B đã từ chối kết quả của thủ tục hòa giải ban đầu và cương quyết không chịu chấp nhận kết luận này. Trong trường hợp này tôi phải xử lý như thế nào và UBND xã giải quyết vấn đề này cho chúng tôi ra sao? Rất mong có được lời khuyên từ luật sư. 

>>> Tư vấn hoà giải tranh chấp đất đai cấp xã, gọi 1900633705

Trả lời:

Chào bạn, Tổng đài pháp luật xin cảm ơn bạn đã tin tưởng chia sẻ vấn đề tới chúng tôi. Với trường hợp mà bạn đang mắc phải, các luật sư tư vấn luật đất đai của chúng tôi đã nghiên cứu và có những tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 202 và 203 Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:

– Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

– Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì đương sự có quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định cụ thể tại Luật Đất Đai.

>>> Theo các quy định trên, đồng chí Phó Chủ tịch UBND xã sẽ tiếp tục thực hiện chức năng Chủ tịch Hội đồng hòa giải để giải quyết vấn đề ông T thay đổi ý kiến, không tự nguyện thực hiện theo kết luận mà trong bản hòa giải ban đầu đã ghi. Ở trường hợp này cũng có hai hướng giải quyết sau đây:

– Trong khuôn khổ 45 ngày, nếu người hoà giải đã đồng ý, thống nhất với những điều khoản cam kết trong biên bản hoà giải theo luật định nhưng sau đó thay đổi ý kiến, không tự nguyện đồng thuận theo cam kết ban đầu và vẫn còn thời hạn để thực hiện thì Hội đồng tiếp tục việc hòa giải. Nếu sau đó việc hòa giải vẫn không thành thì hướng các bên tranh chấp gửi đơn yêu cầu, lập biên bản mới tới TAND huyện hoặc UBND giải quyết theo thẩm quyền đã quy định tại Điều 203 luật Đất đai năm 2013. 

– Nếu đã hết thời hạn 45 ngày nhưng đôi bên vẫn không chấp nhận kết quả hoà giải thì họ có thể giải quyết theo quy định tại Điều 203 luật Đất đai năm 2013 là quyền gửi đơn yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền  như Toà án huyện hoặc UBND cấp huyện… 

Nếu bạn còn có những băn khoăn hay thắc mắc cần tư vấn luật dân sự, hãy gọi ngay cho chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để nhận được sự hỗ trợ giải đáp miễn phí từ các luật sư, chuyên gia tư vấn luật giàu kinh nghiệm.

>> Xem thêm: Án phí tranh chấp đất đai 2022 theo quy định hết bao nhiêu tiền

Các loại hòa giải tranh chấp đất đai:

Chị P.A gửi câu hỏi cho Tổng đài pháp luật:

Thưa luật sư, nhà tôi có một mảnh đất rộng lớn khoảng 120 mét vuông. Sau khi bố mẹ tôi mất có để lại mảnh đất và chia đều cho gia đình tôi và gia đình em trai để xây nhà ở gần nhau vì hiện cả hai đều đang ở chung cư. Vì chưa đủ điều kiện kinh tế nên tôi chưa xây nhà còn em trai tôi đã xây nhà xong. Chồng tôi đã phát hiện ra em trai tôi xây lấn sang đất nhà tôi một chút và anh đòi phải đưa kiện đơn lên UBND xã để giải quyết. Theo luật sư như vậy có cần thiết không ? Liệu có thể giải quyết trong nội bộ gia đình hay không?

>>> Có những cách nào để hòa giải tranh chấp đất đai? Gọi ngay 1900633705

Trả lời:

Chào bạn, Tổng đài pháp luật xin cảm ơn bạn đã tin tưởng chia sẻ vấn đề tới chúng tôi. Với trường hợp mà bạn đang mắc phải, các luật sư đã nghiên cứu và có những tư vấn như sau:

Theo điều 202 Luật Đai đai 2013, bộ luật quy định cụ thể về hòa giải tranh chấp đất đai: 

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.”

Vì vậy, hòa giải tranh chấp đất đai gồm 02 loại:

– Loại 1: Hòa giải tự nguyện ( loại này rất được Nhà nước khuyến khích).

Các bên có thể tự hoà giải để giải quyết vấn đề tranh chấp đất đai hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở (thông qua hòa giải viên theo quy định của Luật Hòa giải cơ sở).

– Loại 2: Hòa giải bắt buộc tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.

Bắt buộc thể hiện ở chỗ nếu tranh chấp đất đai (tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất) mà không được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp thì Tòa án sẽ trả đơn khởi kiện tranh chấp đất đai khi các bên nộp hồ sơ khởi kiện hoặc UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh từ chối tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai dù thuộc thẩm quyền của những cơ quan này. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP như sau:

“2. Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.”

Trong trường hợp của bạn, gia đình bạn nên ngồi lại với nhau để bàn bạc và giải quyết vấn đề trước vì đây là vấn đề nội bộ gia đình và điều này cũng tránh để ảnh hưởng đến tình cảm anh em sau này. Nếu trong trường hợp đôi bên không thể giải quyết được thì có thể chọn loại hoà giải thứ 2 là hoà giải tại UBND xã, phường nơi có đất tranh chấp.

Hoà giải tranh chấp đất đai
Tư vấn, hỗ trợ hoà giải tranh chấp đất đai, liên hệ 1900633705

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân cấp xã

Anh P.L gửi câu hỏi về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai:

Chào luật sư, sau khi mất bố mẹ có để lại 2 mảnh đất cạnh nhau cho gia đình tôi và gia đình nhà anh trai. Tôi có đi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng với vị trí và diện tích đất mà bố mẹ để lại cho gia đình tôi. Tuy nhiên, sau khi chính quyền đo đạc lại diện tích thì tôi phát hiện nhà anh trai đã lấn sang một phần đất nhà tôi để xây dựng. Tôi đã nhờ UBND xã trích lại bản đồ địa chính cho tôi để nói chuyện trong nội bộ gia đình trước, nếu chúng tôi không thể tự hoà giải tôi đề nghị sự can thiệp hoà giải từ UBND xã nhưng lại bị từ chối giải quyết. Trong trường hợp này xin luật sư tư vấn xem tôi phải tiến hành giải quyết vấn đề tranh chấp đất đai trong gia đình này như thế nào và nếu không thể tự hoà giải thì UBND xã có thể hỗ trợ giải quyết như thế nào cho chúng tôi? Xin cảm ơn luật sư. 

>>> Tư vấn thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai – Gọi 1900633705

Chào bạn, Tổng đài pháp luật xin cảm ơn bạn đã tin tưởng chia sẻ vấn đề cho chúng tôi. Với trường hợp của bạn các luật sư đã nghiên cứu xin đưa ra những tư vấn như sau:

Căn cứ Điều 202 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc hòa giải tranh chấp đất đai ở cơ sở. Nếu các bên tranh chấp không thể tự hoà giải được thì gửi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp nhịp nhàng với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai. Việc tự hoà giải trong nội bộ gia đình và hoà giải tại UBND xã nơi có đất là phương án tốt nhất, được khuyến khích và ưu tiên chọn bởi vừa không mất hòa khí trong gia đình, không tốn chi phí thời gian hay thủ tục lằng nhằng nhưng vẫn giải quyết được vấn đề. 

Để giải quyết triệt để tranh chấp bạn nên có đơn đề nghị hoà giải bằng văn bản trong đó nêu căn cứ rõ ràng của việc lấn chiếm đất như sổ đỏ, bản đồ địa chính miếng đất trên sổ mục kê của UBND cấp xã … Thời hạn hoà giải là 45 ngày làm việc, kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận được đơn của bạn.

Về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, trình tự hòa giải được quy định tại Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. Sau khi nhận được đơn đề nghị của bạn, UBND cấp xã sẽ lập hội đồng hòa giải và tiến hành xác minh hiện trạng đất cả trên thực tế và trên giấy tờ để có những thông tin sơ bộ làm căn cứ giải quyết tranh chấp. Việc hòa giải phải được thông báo cho các bên trong tranh chấp và phải lập thành biên bản gồm những nội dung chính như sau:

– Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải;

– Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);

– Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;

– Những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND xã.

Sau thời gian 10 ngày kể từ khi lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có nội dung trong ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết hđối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hai bên.

Trong trường hợp nếu bạn và người anh hoà giải không thành hoặc có một bên thay đổi ý kiến về kết quả hoà giải thì UBND xã sẽ lập biên bản giải quyết không thành và sẽ hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn yêu cầu hoà giải đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Kết quả giải quyết tranh chấp chỉ hoàn toàn được chấp nhận và có hiệu lực khi có chữ ký của các bên tranh chấp và xác nhận của UBND xã, phường nơi có đất. Trường hợp thực trạng sử dụng đất khác với kết quả hòa giải đã thành thì UBND xã, phường nơi có đất sẽ chuyển kết quả hoà giải lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định quản lý đất đai lâu dài.

Thực tế, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai thường khá phức tạp, vì vậy, việc sử dụng luật sư riêng đối với mỗi cá nhân là một trong những giải pháp quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích tốt nhất, hạn chế những rủi ro và ngăn chặn nguy cơ pháp lý có thể xảy ra đối với cá nhân. Hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.633.705 để được kết nối trực tiếp với Luật sư hỗ trợ pháp lý hiệu quả nhất cho riêng trường hợp của bạn.

Có được yêu cầu xã hòa giải tranh chấp đất đai lần 2 được không?

Chị Hồng (Ninh Bình): Thưa luật sư, nhà tôi có một mảnh đất 52m vuông và đã có giấy chứng nhận sử dụng đất đúng với vị trí và diện tích thực tế. Tuy nhiên, vì đó không phải là mảnh đất hiện tại tôi đang sống nên tôi không để ý nhiều nhưng thời gian gần đây tôi thấy nhà bên cạnh có trường hợp xây lấn sang đất nhà tôi nên tôi đã gửi đề nghị lên UBND xã để tổ chức hòa giải lần 1. UBND xã đã thu xếp đến để đo đạc lại diện tích nhưng tôi vẫn thấy chưa khách quan còn nhiều thiếu sót nên tôi đã gửi đề nghị hoà giải lần 2. Đã một thời gian dài trôi qua kể từ khi nộp đơn đề nghị song tôi vẫn chưa nhận được giấy mời lên hoà giải từ UBND xã. Trong trường hợp này theo luật sư tôi nên làm gì để UBND xã hòa giải lần 2 cho tôi? Nếu hoà giải lần 1 không được và cũng không nhận được thư hồi từ UBND xã tôi có thể nộp đơn lên Tòa án được không? 

>>> Có thể hòa giải tranh chấp đất đai mấy lần? Gọi tư vấn 1900633705

Trả lời:

Chào bạn, Tổng đài pháp luật xin cảm ơn bạn đã tin tưởng chia sẻ vấn đề cho chúng tôi. Với trường hợp của bạn các luật sư đã nghiên cứu xin đưa ra những tư vấn như sau:

Nếu hoà giải lần 1 không được và cũng không nhận được thư hồi từ UBND có thể nộp đơn lên Tòa án được không? 

Căn cứ khoản 1, 2 Điều 203 Luật đất đai số 45/2013/QH13 mà Quốc hội đã đề ra:

“1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;”

Theo điều luật nêu trên, bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất xảy ra tranh chấp để yêu cầu giải quyết tranh chấp theo thủ tục tố tụng dân sự hoặc nộp đơn lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp phường để giải quyết nếu việc tiến hành hòa giải ở UBND không thành. Ngoài ra nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì bạn hoàn toàn có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Làm gì để UBND hòa giải lần 2?

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Căn cứ khoản 4 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP:

“4. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.”

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.”

Với trường hợp của bạn, trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ bạn có quyền yêu cầu nhiều lần UBND tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai cho đôi bên. Nếu thời hạn đã kết thúc nhưng UBND phường vẫn không tiến hành hòa giải bạn có thể nộp đơn khiếu nại đất đai tới UBND phường nơi bạn nộp đơn hoà giải theo khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 của Quốc hội:

“Điều 7. Trình tự khiếu nại

Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.”

Hoà giải tranh chấp đất đai
Hoà giải tranh chấp đất đai có được yêu cầu lần 2 không?

Lấn chiếm đất, xây dựng trái phép trên đất của nhà nước bị xử như thế nào?

Bạn Hiền (Hà Nội): Thưa luật sư, hiện tại tôi đang sống ở phố La Thành và đang được thông báo về việc giải tỏa thu hồi đất. Cạnh nhà tôi có một miếng đất thuộc quyền sử hữu của nhà nước, nhưng vì thấy để không nên gia đình tôi đã sử dụng để buôn bán hàng ăn được 3 năm trở lại đây. Tôi muốn hỏi tư vấn của về hành vi lấn chiếm đất trái phép tôi sẽ bị phạt như thế nào và gia đình tôi sẽ phải làm việc với cơ quan thẩm quyền nào?

 >>> Gửi đơn yêu cầu hoà giải lên UBND xã, phường như thế nào? Gọi 1900633705

Trả lời:

Chào bạn, Tổng đài pháp luật xin cảm ơn bạn đã tin tưởng chia sẻ vấn đề cho chúng tôi. Với trường hợp của bạn các luật sư đã nghiên cứu xin đưa ra những tư vấn như sau:

Theo Điều 10  Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai về việc xử phạt hành vi lấn, chiếm đất:

” – Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

– Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.”

Trong trường hợp này, việc lấn chiếm đất của bạn là bất hợp pháp, Chủ tịch UBND cấp xã, phường là cơ quan xử lý vấn đề này nếu gia đình bạn bị xử phạt theo khoản 1, khoản 2 Điều 10, căn cứ theo khoản 1, Điều 31 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP. Nếu mức độ vi phạm mà gia đình bạn mắc phải và bị xử phạt theo khoản 3 thì sẽ thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có đất.

Trên đây là phần trả lời của luật sư Tổng đài pháp luật, nếu còn bất kỳ thắc mắc gì cần giải đáp về hòa giải tranh chấp đất đai, hãy gọi đến Tổng đài 1900633705 để được hỗ trợ trực tuyến nhanh chóng. Ngoài ra, bạn cũng có thể gửi câu hỏi cho luật sư và nhận phản hồi qua email cũng như đặt lịch hẹn trực tiếp. Rất mong nhận được sự hợp tác từ phía bạn đọc!

Rate this post
  1900633705