Hợp đồng mượn nhà có cần công chứng? Quy định và thủ tục bạn cần biết

Hợp đồng mượn nhà có cần công chứng được thực hiện vừa để cam kết về thời hạn mượn nhà cũng như mục đích mượn nhà của bên đi mượn và quá trình mượn nhà cũng không xảy ra bất cứ khoản chi phí nào. Vậy thì liệu rằng hợp đồng mượn nhà có cần công chứng hay không, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của Tổng Đài Pháp Luật để hiểu rõ hơn nhé.

Anh Khiêm đến từ TP.HCM có đặt câu hỏi cho Tổng Đài Pháp Luật như sau:

Chào Luật sư, hiện tại tôi đang chuẩn bị có một chuyến đi công tác nước ngoài khoảng 1 năm và đang tính cho một người họ hàng xa của tôi mượn nhà. Và để tránh xảy ra mâu thuẫn thì tôi có làm hợp đồng mượn nhà. Vậy luật sư cho tôi hỏi là hợp đồng mượn nhà có cần phải công chứng nữa không. Mong sớm nhận được giải đáp từ phía Luật sư

Mong sớm được Luật sư giải đáp.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư Trả lời:

Cảm ơn anh Khiêm đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Tổng Đài Pháp Luật. Sau những nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật, chúng tôi xin được giải pháp cho chị cũng như quý độc giả về hợp đồng mượn nhà có cần công chứng như sau:

>>> Nhanh tay gọi vào tổng đài tư vấn miễn phí của chuyên viên: 1900.6174 liên hệ dể dàng.

 

Hợp đồng mượn nhà là gì – Hợp đồng mượn nhà có cần công chứng

 

hợp đồng mượn nhà có cần công chứng là sự thoả thuận giữa bên cho mượn nhà và bên mượn nhà, trong đó bên mượn được sử dụng nhà trong một thời hạn theo hợp đồng mà không phải trả tiền.

hop-dong-muon-nha-co-can-cong-chung

Khi thời hạn mượn đã hết hay mục đích mượn nhà đã đạt được thì bên mượn phải trả lại nhà cho bên cho mượn.

>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng mượn đất làm nhà xưởng – Quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên

 

Hợp đồng mượn nhà có cần công chứng

 

Công chứng là việc chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự được thực hiện bởi công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Căn cứ tại Điều 122 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau:

  1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

  1. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

  1. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
  2. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở”.

Theo đó, hợp đồng mượn nhà không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, mà dựa theo nhu cầu của hai bên. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn khuyên bạn nên công chứng, chứng thực hợp đồng mượn nhà của mình để làm cơ sở khi xảy ra tranh chấp giữa các bên.

>>> Liên hệ với chuyên viên về nhà đất miễn phí: 1900.6174 để được nhận tư vấn tận tình.

 

Hồ sơ, thủ tục công chứng hợp đồng mượn nhà

 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (Điều 40,41 Luật công chứng 2014)

– Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu sẵn)

– Dự thảo Hợp đồng mượn nhà (tự soạn hoặc nhờ tổ chức hành nghề công chứng hướng dẫn)

– CCCD/CMND/Hộ chiếu (bản chính)

– Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân (bản chính)

– Sổ hộ khẩu của các bên

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng (bản chính) hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để tiến hành giao dịch mượn nhà (bản sao)

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Nộp 01 bộ hồ sơ kèm theo những giấy tờ nêu trên tại tổ chức có thẩm quyền công chứng theo quy định pháp luật

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ

– Công chứng viên tiến hành kiểm tra giấy tờ đã nộp. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì thụ lý yêu cầu công chứng và ghi vào sổ công chứng.

Bước 4: Soạn thảo hợp đồng mượn nhà

– Nếu bên yêu cầu công chứng đã tự chuẩn bị dự thảo hợp đồng thì công chứng viên tiến hành kiểm tra bản dự thảo. Trường hợp có sai phạm trong đó, công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa lại.

– Hoặc việc soạn thảo hợp đồng mượn nhà sẽ được thực hiện bởi công chứng viên theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

hop-dong-muon-nha-co-can-cong-chung

Bước 5: Ký tên, nộp phí, trả kết quả

– Bên yêu cầu công chứng đọc lại dự thảo hoặc công chứng viên đọc cho các bên cùng nghe

– Các bên yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo và ký xác nhận từng trang. 

– Công chứng viên yêu cầu bên yêu cầu công chứng cung cấp các bản chính giấy tờ trong hồ sơ để đối chiếu một lần nữa để ghi lời chứng và ký tên cụ thể vào từng trang hợp đồng.

– Nộp phí công chứng theo quy định cụ thể của tổ chức hành nghề công chứng đó và nhận giấy hẹn ngày trả kết quả.

>>> Xem thêm: Hợp dồng thuê nhà chung cư – Quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên

 

Phí công chứng hợp đồng mượn nhà

 

Phí công chứng hợp đồng mượn nhà thuộc phí của các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác. Hơn nữa căn cứ tại Điều 4 TT 257/2016/TT-BTC sửa đổi tại Điều 1 TT 111/2017/TT-BTC quy định về phí công chứng hiện hành, thì phí công chứng hợp đồng mượn nhà là 40.000đ.

>>> Nhấc máy lên gọi ngay cho các chuyên viên bằng số hotline: 1900.6174 gọi ngày để được tư vấn miễn phí.

 

Mẫu hợp đồng mượn nhà

 

Hợp đồng mượn nhà có thể là dạng mượn nhà chung, mượn nhà để làm văn phòng, hay mượn nhà làm trụ sở công ty,…

– Mẫu hợp đồng mượn nhà chung 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MƯỢN NHÀ

– Căn cứ Bộ Luật dân sự năm 2015

– Căn cứ Luật nhà ở năm 2014

– Căn cứ vào nhu cầu các bên

Hôm nay,ngày..tháng..năm.., tại địa chỉ..

Chúng tôi gồm..

1.BÊN CHO MƯỢN NHÀ (sau đây gọi là Bên A)

Ông (Bà):…

Sinh ngày:..

Chứng minh nhân dân số:…cấp ngày…tại…

Hộ khẩu thường trú:…

2.BÊN MƯỢN NHÀ (sau đây gọi là Bên B)

Công ty:…

MST:…

Địa chỉ trụ sở:…

Do ông (bà):…

Chức danh:…

Hai bên thoả thuận lập và ký hợp đồng này để thực hiện việc mượn nhà đối với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỊA ĐIỂM VÀ DIỆN TÍCH NHÀ CHO MƯỢN

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B mượn toàn bộ diện tích nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A tại địa chỉ: …

Nhà có đặc điểm sau:…

Diện tích:…

Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số … do cấp ngày tháng … năm … 

1.2. Bên B đồng ý mượn của Bên A toàn bộ quyền sử dụng nhà theo mô tả nói trên. 

ĐIỀU 2: MỤC ĐÍCH MƯỢN 

Mục đích mượn nhà: đăng ký kinh doanh, đặt trụ sở công ty, văn phòng…(theo yêu cầu của bên B và không dùng để kinh doanh những hoạt động trái quy định pháp luật)

ĐIỀU 3: THỜI HẠN CHO MƯỢN 

Thời hạn cho mượn nhà và quyền sử dụng đất nói trên là …, bắt đầu từ ngày…

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1.Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

  • Cung cấp thông tin cần thiết về tài sản, hư hỏng khác
  • Thanh toán cho bên B chi phí sửa chữa, tăng giá trị tài sản (nếu có thỏa thuận)
  • Bồi thường thiệt hại cho bên B nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên B

2.Bên A có các quyền sau đây:

  • Đòi lại tài sản khi hết thời hạn mượn
  • Đòi lại tài sản khi bên B dùng không đúng mục đích đã thoả thuận
  • Đòi bồi thường thiệt hại do bên B gây ra.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1.Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

  • Giữ gìn, bảo quản tài sản, không tự ý thay đổi tình trạng tài sản
  • Không được cho người khác mượn lại khi không có sự đồng ý của bên A
  • Trả lại tài sản đúng hạn
  • Bồi thường thiệt hại khi làm hư hỏng, mất mát tài sản

2.Bên B có các quyền sau đây:

  • Được dùng tài sản theo đúng mục đích, công dụng của tài sản
  • Yêu cầu bên A thanh toán chi phí hợp lý về sửa chữa hoặc tăng giá trị tài sản mượn.

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

6.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này

6.2. Khi có tranh chấp liên quan thì hai bên trước hết cùng thương lượng để giải quyết, nếu không thể thương lượng thì được yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

6.3.Hai bên đã đọc lại, hoàn toàn nhất trí với những nội dung của hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm chứng.

Bên A 

(ký và ghi rõ họ tên) 

Bên B

(ký và ghi rõ họ tên)

Theo đó, những mẫu hợp đồng mượn nhà với những một số mục đích cũng được soạn như sau:

  • Mẫu hợp đồng mượn nhà làm văn phòng 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MƯỢN NHÀ LÀM VĂN PHÒNG

Hôm nay,ngày..tháng..năm.., tại địa chỉ..

Chúng tôi gồm..

1.BÊN CHO MƯỢN NHÀ (sau đây gọi là Bên A)

Ông (Bà):…

Sinh ngày:..

Chứng minh nhân dân số:…cấp ngày…tại…

Hộ khẩu thường trú:…

2.BÊN MƯỢN NHÀ (sau đây gọi là Bên B)

Công ty:…

MST:…

Địa chỉ trụ sở:…

Do ông (bà):…

Chức danh:…

Hai bên thoả thuận lập và ký hợp đồng này để thực hiện việc mượn nhà đối với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỊA ĐIỂM VÀ DIỆN TÍCH NHÀ CHO MƯỢN

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B mượn toàn bộ diện tích nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A tại địa chỉ: …

Nhà có đặc điểm sau:…

Diện tích:…

Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số … do cấp ngày tháng … năm … 

1.2. Bên B đồng ý mượn của Bên A toàn bộ quyền sử dụng nhà theo mô tả nói trên. 

ĐIỀU 2: MỤC ĐÍCH MƯỢN 

Mục đích mượn nhà: …

ĐIỀU 3: THỜI HẠN CHO MƯỢN 

Thời hạn cho mượn nhà và quyền sử dụng đất nói trên là …, bắt đầu từ ngày…

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1.Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

2.Bên A có các quyền sau đây:

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1.Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

2.Bên B có các quyền sau đây:

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Bên A Bên B

(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)

  • Mẫu hợp đồng mượn nhà làm trụ sở công ty

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MƯỢN NHÀ LÀM TRỤ SỞ CÔNG TY

Hôm nay,ngày..tháng..năm.., tại địa chỉ..

Chúng tôi gồm..

1.BÊN CHO MƯỢN NHÀ (sau đây gọi là Bên A)

Ông (Bà):…

Sinh ngày:..

Chứng minh nhân dân số:…cấp ngày…tại…

Hộ khẩu thường trú:…

2.BÊN MƯỢN NHÀ (sau đây gọi là Bên B)

Ông (Bà):…

Sinh ngày:..

Chứng minh nhân dân số:…cấp ngày…tại…

Hộ khẩu thường trú:…

Hai bên thoả thuận lập và ký hợp đồng này để thực hiện việc mượn nhà đối với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỊA ĐIỂM VÀ DIỆN TÍCH NHÀ CHO MƯỢN

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B mượn toàn bộ diện tích nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A tại địa chỉ: …

Nhà có đặc điểm sau:…

Diện tích:…

Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số … do cấp ngày…tháng … năm … 

1.2. Bên B đồng ý mượn của Bên A toàn bộ quyền sử dụng nhà theo mô tả nói trên. 

ĐIỀU 2: MỤC ĐÍCH MƯỢN 

Mục đích mượn nhà: …

ĐIỀU 3: THỜI HẠN CHO MƯỢN 

Thời hạn cho mượn nhà và quyền sử dụng đất nói trên là …, bắt đầu từ ngày…

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1.Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

2.Bên A có các quyền sau đây:

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1.Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

2.Bên B có các quyền sau đây:

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Bên A 

(ký và ghi rõ họ tên) 

Bên B

(ký và ghi rõ họ tên)

>>>Hãy gọi ngay số hotline: 1900.6174 để được tư vấn miễn phí chuyên sâu cùng các chuyên viên.

 

Cho mượn nhà không trả thì giải quyết thế nào?

 

Căn cứ tại khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này”.

Vì vậy, pháp luật không có quy định về việc cho mượn quyền sử dụng đất (loại tài sản Nhà nước giao cho chủ sở hữu). Theo đó, họ có quyền sử dụng, định đoạt tài sản trong phạm vi cho phép.

Hơn nữa, Điều 494 Bộ Luật dân sự 2015 có quy định về hợp đồng mượn tài sản như sau:

‘Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.”

Theo đó, bên mượn và bên cho mượn nhà thoả thuận với nhau về thời hạn mượn. Khi hết thời hạn mượn hay mục đích mượn đã đạt được thì phải trả lại cho người cho mượn nhà là điều đương nhiên.

hop-dong-muon-nha-co-can-cong-chung

Cụ thể, trường hợp hợp đồng mượn nhà không quy định về thời hạn mượn thì ngay khi bên mượn đạt được mục đích mượn nhà thì bên cho mượn có quyền lấy lại nhà.

Trường hợp có thỏa thuận thời hạn mượn nhà nhưng bên cho mượn có nhu cầu đột xuất cần sử dụng căn nhà đó thì vẫn được đòi lại kể cả bên mượn chưa đạt được mục đích nhưng bên cho mượn phải báo trước một thời gian và kèm theo những giấy tờ chứng minh việc đòi lại nhà là do nhu cầu đột xuất.

Vì vậy, cho mượn nhà không trả là trái với pháp luật, là vi phạm hợp đồng nên bên cho mượn có quyền đòi lại căn nhà. Bên cho mượn có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc bên mượn phải trả lại nhà đã mượn.

>>>Cần giải đáp? Hãy gọi vào số 1900.6174 để nhận sự hỗ trợ từ các chuyên gia.

 

Nộp thuế khi cho mượn nhà?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 4 TT 92/2015/TT-BTC, với cá nhân cho thuê nhà có mức doanh thu 100 triệu đồng trên 01 năm trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp cho công ty mượn thì không phải trả tiền trong 20 năm nên cá nhân cho mượn nhà không phải nộp thuế đối với hoạt động vì không phát sinh doanh thu.

>>>Nếu bạn đang có câu hỏi, đừng ngần ngại gọi vào số hotline: 1900.6174 để được tư vần miễn phí từ các chuyên viên.

 

Và trên đây là tất cả những thông tin mà Tổng Đài Pháp Luật chúng tôi đã tìm hiểu và cung cấp tới các bạn về hợp đồng mượn nhà có cần công chứng. Nếu còn bất cứ thắc mắc hay cần được hỗ trợ về những vấn đề pháp lý khác, các bạn vui lòng liên hệ qua hotline: 1900.6174 để được tư vấn nhanh chóng nhất.

 

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp

 

  19006174