Hợp thức hóa đất dôi dư – Tìm hiểu quy trình và quy định tại viết nam

Hợp thức hóa đất dôi dư là quá trình pháp lý quan trọng để chuyển đổi trạng thái pháp lý của một mảnh đất từ dôi dư sang đất hợp pháp. Tại Việt Nam, quá trình này đòi hỏi tuân thủ quy định pháp lý cụ thể và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan. Bài viết này sẽ giới thiệu quy trình và quy định hợp thức hóa về đất dôi dư tại Việt Nam, nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn về quá trình này.

Tổng Đài Pháp Luật xin mời quý bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để cùng cập nhật những thông tin về pháp luật hữu dụng và mới mẻ nhất. Nếu có bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ tới hotline 1900 6174 để được Luật sư tư vấn và giải đáp nhanh chóng.

Chị Mai ở Hải Phòng đặt câu hỏi:

Tôi và gia đình đã sinh sống và làm việc ổn định ở Hải Phòng trong rất nhiều năm. Dạo gần đây do có một số biến động nên các cán bộ địa chính và cơ quan phường thực hiện việc đo đạc lại diện tích các thửa đất trong phạm vi.

Ở lần đo này thì hộ gia đình nhà tôi có phần đất dôi dư trong khi ranh giới thửa đất vẫn giữ nguyên nhưng tôi lại chưa nắm rõ các quy định pháp luật trong vấn đề này, liệu trong trường hợp này nên xử lý như thế nào và tôi muốn đặt câu hỏi cho Luật sư về cách xử lý các trường hợp đất dôi dư, hợp thức hóa đất dôi dư bằng cách nào và việc hợp thức hóa cần tuân theo nguyên tắc nào ? Mong được Luật sư và các chuyên gia hỗ trợ và trả lời câu hỏi, tôi xin cảm ơn và sẽ hậu tạ sau !

Trả lời:Dựa trên các quy định của Luật đất đai 2013, các văn bản hướng dẫn về đất đai, các Nghị định, Thông tư cũng như văn bản pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời cho chị Mai như sau:

>>> Để giải đấp thắc mắc liên quan liên hệ: 1900.6174 để được chuyên viên tư vấn miễn phí.

 

Đất dôi dư là gì?

 

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 07/2015/QĐ – UBND của UBND tỉnh Hưng Yên, đất dôi dư được hiểu là phần đất, phần diện tích khi đo thực tế lớn hơn so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc so với diện tích đất được cấp có thẩm quyền giao hoặc so với hồ sơ địa chính đang quản lý tại các cấp xã, huyện, tỉnh.

>>> Xem thêm: Đất ở nông thôn được xây mấy tầng? Và thủ tục xin giấy phép đối với nhà ở nông thôn như thế nào?

 

Các trường hợp đất dôi dư

 

Trong thực tế, có rất nhiều trường hợp cần phải xử lý về đất dôi dư và nó được pháp luật quy định cụ thể:

 

Đất dôi dư do đo không chính xác

 

Ngày nay. có khá nhiều thửa đất có hình thể khá phức tạp nên việc đo đạc không phải lúc nào cũng chính xác hoàn toàn.

Trường hợp ranh giới không thay đổi nhưng có đất dôi dư thì nguyên nhân là do đo đạc không chính xác, khi đó sẽ được xử lý theo quy định tại Khoản 5 Điều 98 Luật đất đai 2013:

Khi có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định ở Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

hop-thuc-hoa-dat-doi-du

không có tranh chấp với thửa liền kề thì khi cấp hoặc đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khi thực hiện đo đạc trên thực tế. Người sử dụng đất sẽ không phải nộp thêm tiền sử dụng đất với phần chênh lệch nhiều hơn – nếu có.

Như vậy, với trường hợp đất dôi dư do đo không chính xác, khi ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc sổ đỏ, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc đổi Sổ đỏ diện tích đất sẽ xác định theo số đo thực tế. Khi đó diện tích đương nhiên thuộc về người sử dụng và không cần nộp thêm tiền cho phần diện tích này.

>>> Liên hệ ngay số hotline: 1900.6174 để được chuyên viên tư vấn miễn phí.

 

Đất dôi dư do lấn chiếm

 

Đối với trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có quyền sử dụng đất thì phần chênh lệch nhiều hơn – nếu có được xem xét cấp Sổ đỏ theo quy định.

Khoản 5 Điều 98 Luật đất đai 2013 cũng nêu rõ cách xử lý trong trường hợp này: Khi đo đạc mà ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn – nếu có được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và quyền khác gắn với tài sản theo quy định ở Điều 99 Luật đất đai 2013.

Ngoài ra, trường hợp diện tích đất dôi dư mà chủ sở hữu trước 1/7/2014 thì xử lý tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ – CP.’

>>> Xem thêm: Bán đất không sổ đỏ theo quy định Luật Đất đai 2013

 

Đất dôi dư nhưng chưa sử dụng hoặc sử dụng sau ngày 01/07/2014

 

Về nguyên tắc, đất dôi dư chưa sử dụng hoặc sử dụng sau 1/7/2014 sẽ thuộc về Nhà nước vì tổ chức, cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng sau 1/7/2014 cũng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận và bị coi là lấn, chiếm đất.

Với những phần đất này, Nhà nước chưa đưa ra phương pháp cụ thể nào để xử lý và người dân có thể sử dụng hợp pháp khi có các quyết định của cơ quan hành chính Nhà nước:

– Làm đơn xin giao hoặc cho thuê đất

Thực tế, diện tích phần đất dôi dư thường không nhiều và không đủ diện tích tối thiểu để tạo ra thửa đất riêng. Với phần diện tích này, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét giao đất, cho thuê theo quy định của Luật đất đai 2013 khoản 11 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ – CP.

hop-thuc-hoa-dat-doi-du

– Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

Việc đấu giá được thực hiện khi phần diện tích dôi dư, xen kẹt chưa được sử dụng hoặc sử dụng sau 1/7/2014 và có từ 2 chủ sử dụng liền kề trở lên và cả 2 đều có nhu cầu sử dụng.

Việc đấu giá thực hiện theo quy định về đấu giá quyền sử dụng, đối tượng tham gia là các chủ sử dụng đất ở liền kề với đất đấu giá.

– Với trường hợp đất dôi dư, xen kẹt không đủ điều kiện tạo thành thửa đất riêng khi có quyết định giao, cho thuê đất hoặc trúng đấu giá thì người sử dụng đất thì thực hiện hợp thửa với thửa đất đang sử dụng để thành thửa chung.

>>> Liên hệ hotline: 1900.6174 để được giải đáp mọi thác mắc miễn phí cùng chuyên viên.

 

Hợp thức hóa đất dôi dư bằng cách nào

 

Muốn hợp thức hóa về đất dôi dư, cần thực hiện các bước cơ bản sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ để tiến hành đo lại diện tích đất

Hồ sơ sẽ gồm có:

– Đơn xin xác nhận việc trích đo lại đất để cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – mẫu do Văn phòng đăng ký đất đai quy định.

– Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất – đã có.

Bước 2: Khi ký hợp đồng đo vẽ, lập hồ sơ địa chính; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất bố trí cán bộ đo đạc xuống kiểm tra theo lịch và thiết lập hồ sơ địa chính theo quy định.

Bước 3:Nộp hồ sơ cấp đổi Sổ đỏ

Hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:

– Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận Mẫu 10/ĐK.

– Bản gốc Giấy chứng nhận.

– Giấy tờ tùy thân – có thể là chứng minh nhân dân hoặc căn cước.

Như vậy, khi hợp thức hóa về đất dôi dư, cần thực hiện đủ trình tự 3 bước theo quy định.

>>> Nhanh tay gọi vào tổng đài 1900.6174 để được tư vấn miễn phí của chuyên viên.

 

Hợp thức hóa đất dôi dư có nguyên tắc như thế nào?

 

Nguyên tắc hợp thức hóa đất dôi dư sẽ theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ – CP đối với các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

– Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý theo Điều 8 Luật đất đai 2013.

– Người quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ công ích của xã, phường, thị trấn.

– Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ các trường hợp thuê, thuê lại của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,…

– Người nhận khoán đất trong nông trường, lâm trường, lâm nghiệp, quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

– Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

– Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng có thông báo hoặc quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền.

– Tổ chức, ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí, đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin, khu vui chơi,… không nhằm mục đích kinh doanh.

Như vậy, hợp thức hóa về đất dôi dư sẽ có những nguyên tắc theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ – CP.

>>> Nhanh tay gọi vào tổng đài tư vấn miễn phí của chuyên viên: 1900.6174 liên hệ dể dàng.

 

Hợp thức hóa đất dôi dư được quy định như thế nào?

 

Hợp thức hóa đất dôi dư sẽ được quy định tại Luật đất đai 2013 và các Nghị định, thông tư hiện hành như sau:

 

Thủ tục thực hiện cấp sổ đỏ

 

Theo quy định của Điều 10 Khoản 1 Thông tư 24/2014/TT – BTNMT, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận Mẫu 10/ĐK.

– Bản gốc Giấy chứng nhận.

– Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng thay thế bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp đổi giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Như vậy, đối với thủ tục thực hiện cấp sổ đỏ sẽ theo Điều 10 Khoản 1 Thông tư 24/2014/TT – BTNMT.

>>> Liên hệ với chuyên viên về nhà đất miễn phí: 1900.6174 để được nhận tư vấn tận tình.

 

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

 

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ – CP của Chính Phủ, quy định chi tiết 1 số Điều tại Luật đất đai 2013 về cơ quan thực hiện dịch vụ đất đai – đó là Văn phòng đăng ký đất đai.

hop-thuc-hoa-dat-doi-du

Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê, cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền xử lý các vấn đề về đất đai sẽ là Văn phòng đăng ký đất đai.

>>> Nhấc máy lên gọi ngay cho các chuyên viên bằng số hotline: 1900.6174 gọi ngày để được tư vấn miễn phí.

 

Thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

Theo quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ – CP (sửa đổi, bổ sung Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ – CP về thời gian khi thực hiện hành chính về đất đai:

– Cấp đổi Giấy chứng nhận thời hạn không quá 7 ngày, cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất thì do phải đo vẽ lại bản đồ nên thời hạn không quá 50 ngày. Những khoảng thời gian trên sẽ tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, không tính ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật, không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ ở xã, thời gian người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính, không tính thời gian xử lý vi phạm và trưng cầu giám định.

– Với trường hợp hồ sơ chưa đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn nộp hồ sơ bổ sung và hoàn chỉnh theo quy định.

– Với các xã miền, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện từng loại thủ tục quy định tại điều này sẽ tăng 10 ngày, trừ hòa giải tranh chấp đất đai.

Đất đai có giá trị rất lớn và đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của mỗi người dân. Ngày nay, có rất nhiều vụ tranh chấp về đất đai rất phức tạp trong đó có liên quan tới phần đất dôi dư mà không có trong Sổ đỏ hoặc hồ sơ địa chính. Chính vì vậy, người dân cầm nắm bắt và hiểu biết về vấn đề hợp thức hóa đất dôi dư để đảm bảo quyền và lợi ích cho bản thân khi gặp các vấn đề liên quan.

>>>Hãy gọi ngay số hotline: 1900.6174 để được tư vấn miễn phí chuyên sâu cùng các chuyên viên.

 

Trên đây là những thông tin chia sẻ của Tổng Đài Pháp Luật chúng tôi về vấn đề “Hợp thức hóa đất dôi dư” cụ thể về các quy định liên quan như: đất dôi dư là gì, hợp thức hóa về đất dôi dư quy định như thế nào và các nguyên tắc, các trường hợp và nguyên nhân đất dôi dư, xen kẹt,… Nếu có câu hỏi nào cần giải đáp thêm về hợp thức hóa về đất dôi dư, hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 1900 6174 để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời.

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp

 

  19006174