Kê khai đăng ký đất đai? Quy định về đăng ký đất đai mới nhất

Kê khai đăng ký đất đai thực hiện như thế nào?  Việc kê khai đất đai là điều cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, đồng thời đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của người sử dụng đất đai. Tổng đài pháp luật sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về quy trình kê khai và các thủ tục liên quan, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình này và thực hiện đầy đủ . Mọi vướng mắc liên quan đến vấn đề trên, bạn vui lòng liên hệ qua đường dây nóng 1900.6174 để được Luật sư hỗ trợ!

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí và giải đáp nhưng thắc mắc thắc mắc chi tiết nhất. Gọi ngay 1900.6174

Thế nào là đăng ký đất đai?

 

– Căn cứ theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về khái niệm đăng ký đất đai cụ thể rằng:

Đăng ký đất đai là việc kê khai tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất,quy trình đăng ký thông tin về quyền sử dụng đất đai tại cơ quan đăng ký đất đai địa phương. Qua quy trình này, người sử dụng đất đăng ký thông tin và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thể hiện quyền sử dụng, quản lý và sở hữu đất đai tại thời điểm đăng ký.

– Quy định tại khoản 1 điều 95 Luật đất đai 2013

Việc đăng ký đất đai là việc làm cần thiết và bắt buộc đối với người sử dụng đất đai, nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên và giúp cho việc quản lý tài sản đất đai của Nhà nước được tốt hơn. Ngoài ra, việc đăng ký đất đai còn giúp cho người sử dụng đất đai được hưởng các quyền lợi và trách nhiệm pháp lý liên quan đến đất đai, như quyền sử dụng, tách thửa, giao dịch, cầm cố, thế chấp, bảo đảm và thực hiện các nghĩa vụ thuế đất đai.

Như vậy, người sử dụng đất , người được giao đất để quản lý có nghĩa vụ bắt buộc phải đăng ký đất đai , tuy nhiên quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được đăng ký đất đai theo yêu cầu của chủ sở hữu.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí và giải đáp về kê khai đăng ký đất đai. Gọi ngay 1900.6174

Phân loại đăng ký đất đai được quy định như thế nào?

 

Theo quy định của pháp luật tại Việt Nam, đăng ký đất đai được phân loại thành 2 loại chính đó là đăng ký lần đầu và đăng ký biến động.

– Đăng ký lần đầu: Là quá trình đăng ký thông tin về quyền sử dụng đất đai khi đất đai vẫn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã hết hiệu lực. Đăng ký ban đầu được thực hiện khi có nhu cầu sử dụng đất đai cho mục đích xây dựng nhà ở, sản xuất kinh doanh, đầu tư, hoặc để được hưởng các quyền lợi khác liên quan đến đất đai.

Các trường hợp cụ thể khi cần thực hiện đăng ký đất đai lần đầu bao gồm:

+ Mảnh đất được giao quản lý , cho thuê để sử dụng.

+ Mảnh đất đang sử dụng mà chưa được người sử dụng đăng ký quyền sử dụng đất.

+ Mảnh đất được giao để quản lý mà chưa được người sử dụng đăng ký quyền sử dụng đất.

+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa được đăng ký quyền sử dụng đất

 – Đăng ký biến động: Là quá trình đăng ký thông tin về quyền sử dụng đất đai khi có sự thay đổi về thông tin liên quan đến đất đai, như thay đổi chủ sử dụng, mục đích sử dụng, diện tích, địa chỉ… Đăng ký thay đổi đất đai được thực hiện để cập nhật thông tin mới nhất của đất đai, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

ke-khai-dang-ky-dat-dai-2

Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây sẽ đăng ký biến động

+Khi có sự thay đổi chủ sử dụng đất đai như bán, mua, kế thừa, cho thuê… người sử dụng đất cần thực hiện đăng ký biến động để cập nhật thông tin mới về chủ sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên mảnh đất đang sử dụng;

+ Khi mảnh đất có sự thay đổi về hình dạng, diện tích, kích thước, số hiệu, địa chỉ mảnh đất;

+ Khi mảnh đất có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký lần đầu;

+ Khi người sử dụng đất muốn thay đổi mục đích sử dụng đất từ sản xuất, kinh doanh sang mục đích xây dựng nhà ở hoặc ngược lại.

+ Khi mảnh đất có thay đổi về thời hạn sử dụng đất;

+ Chuyển đổi hình thức sử dụng đất từ Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê, từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất đều được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các quy định liên quan.

+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất của riêng vợ hoặc chồng thành quyền sử dụng đất,quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức, hộ gia đình,tài sản chung của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung,chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

+ Theo kết quả hòa giải về tranh chấp được UBND có thẩm quyền công nhận sẽ thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

+ Khi mảnh đất xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế mảnh đất liền kề;

+ Khi mảnh đất có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

Việc phân loại đăng ký đất đai là cần thiết để quy định và hướng dẫn cho người sử dụng đất đai thực hiện đúng thủ tục và quy trình đăng ký đất đai.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí và giải đáp về phân loại kê khai đăng ký đất đai. Gọi ngay 1900.6174

Mức xử phạt dành cho hành vi không đăng ký đất đai?

 

– Mức xử phạt khi mảnh đất đang sử dụng mà chưa đăng ký đất đai lần đầu.

+ Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày 05/1/2022 mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày 05/1/2022 mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu.

– Mức xử phạt khi mảnh đất không thực hiện đăng ký biến động đất đai với trường hợp:

+Khi có sự thay đổi chủ sử dụng đất đai như bán, mua, kế thừa, cho thuê… người sử dụng đất cần thực hiện đăng ký biến động để cập nhật thông tin mới về chủ sử dụng đất.

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên mảnh đất đang sử dụng;

+ Khi mảnh đất có sự thay đổi về hình dạng, diện tích, kích thước, số hiệu, địa chỉ mảnh đất;

+ Khi mảnh đất có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký lần đầu;

+ Khi người sử dụng đất muốn thay đổi mục đích sử dụng đất từ sản xuất, kinh doanh sang mục đích xây dựng nhà ở hoặc ngược lại.

+ Khi mảnh đất có thay đổi về thời hạn sử dụng đất;

+ Chuyển đổi hình thức sử dụng đất từ Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê, từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất đều được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các quy định liên quan.

+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất của riêng vợ hoặc chồng thành quyền sử dụng đất,quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức, hộ gia đình,tài sản chung của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung,chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

+ Theo kết quả hòa giải về tranh chấp được UBND có thẩm quyền công nhận sẽ thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

+ Khi mảnh đất xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế mảnh đất liền kề;

+ Khi mảnh đất có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định mà không thực hiện đăng ký biến động;

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định mà không thực hiện đăng ký biến động.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm tại nông thôn, mức phạt đối với hành vi vi phạm tại đô thị bằng 02 lần mức phạt đối với hành vi vi phạm tại nông thôn.(Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP)

>>Xem thêm: Đăng ký đất đai lần đầu bằng hình thức nào ?

Thời hạn đăng ký đất đai

 

Thời gian cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo như quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP:Thời hạn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày

Tại khoản 40 Điều 2 Nghị định này cũng quy định rõ thời gian giải quyết thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng (thời gian sang tên) như sau: thời hạn thực hiện các thủ tục liên quan đến chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày kể từ ngày có đầy đủ giấy tờ, hồ sơ và thỏa thuận của các bên liên quan.

ke-khai-dang-ky-dat-dai-4

Thời gian cấp, sang tên Sổ đỏ vẫn được giữ nguyên từ ngày 03/3/2017 (ngày Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực) cho đến nay. Tuy nhiên, nếu chỉ đọc duy nhất 02 quy định trên sẽ có nhiều người hiểu rằng kể từ khi nộp đầy đủ hồ sơ thì:

– Thời hạn cấp sổ đỏ lần đầu là 30 ngày sau sẽ có Giấy chứng nhận mới 

– Thời hạn thực hiện xong thủ tục sang tên giấy chứng nhận là 10 ngày 

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí thời hạn để kê khai đăng ký đất đai. Gọi ngay 1900.6174

Hình thức đăng ký đất đai

 

Theo quy định của pháp luật tại Việt Nam, có hai hình thức đăng ký đất đai là đăng ký quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sở hữu đất. Cụ thể:

Đăng ký quyền sử dụng đất: Là hình thức đăng ký để xác định quyền sử dụng đất của người sử dụng đất đối với đất thuộc các loại hình đất như đất sản xuất, đất ở, đất công, đất tôn giáo, tín ngưỡng và các loại đất khác. Việc đăng ký quyền sử dụng đất là bắt buộc đối với người sử dụng đất để có bằng chứng pháp lý và quyền lợi đối với đất đai.

ke-khai-dang-ky-dat-dai-4

Đăng ký quyền sở hữu đất: Là hình thức đăng ký để xác định quyền sở hữu đất của người sử dụng đất đối với các loại đất như đất ở, đất sản xuất, đất tôn giáo, tín ngưỡng và các loại đất khác. Việc đăng ký quyền sở hữu đất là tùy ý và không bắt buộc, tuy nhiên việc đăng ký này sẽ giúp người sử dụng đất chứng minh được quyền sở hữu đất đai, tránh tranh chấp về quyền sở hữu đất đai trong tương lai.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí hình thức kê khai đăng ký đất đai. Gọi ngay 1900.6174

Thủ tục đăng ký đất đai

 

Các thủ tục đăng ký đất đai tại Việt Nam có thể khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất và loại hình đất đai. Tuy nhiên, một số thủ tục cơ bản để đăng ký đất đai bao gồm:

+ Chuẩn bị hồ sơ: Người đang ký cần chuẩn bị những giấy tờ như sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng (nếu có), bản đồ vị trí đất, giấy tờ tùy thân của chủ đất đai, đối tượng được ủy quyền nếu có.

+ Nộp hồ sơ đăng ký: Người đăng ký cần nộp hồ sơ đăng ký đất đai tại cơ quan đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi đất đai đó nằm.

+ Tiến hành thủ tục xác minh thực tế đất đai: Cơ quan đăng ký đất đai sẽ tiến hành thủ tục xác minh thực tế đất đai để xác định diện tích, vị trí, địa hình, môi trường, pháp lý của đất đai.

+ Công bố thông tin đăng ký: Sau khi hoàn tất các thủ tục xác minh, cơ quan đăng ký đất đai sẽ công bố thông tin đăng ký đất đai trên các phương tiện thông tin đại chúng để cho phép bên thứ ba có thể kiểm tra và đối chiếu thông tin.

+ Cấp giấy chứng nhận: Nếu hồ sơ đăng ký đất đai được duyệt, cơ quan đăng ký đất đai sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu đất cho người đăng ký.

Trong quá trình đăng ký đất đai, người đăng ký cần tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và thực hiện đúng quy trình để đảm bảo việc đăng ký được thực hiện đúng quy định và đạt hiệu quả cao.

>>Xem thêm: Hệ thống thông tin đất đai là gì? – Ý nghĩa trong Quản lý Đất đai

Đăng ký đất đai ở đâu?

 

Việc thực hiện đăng ký đất đai lần đầu phải được thực hiện tại cơ quan đăng ký đất đai địa phương, thường là Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tại địa phương. Bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký trực tuyến, cả hai hình thức đều có giá trị pháp lý như nhau.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí và giải đáp nhưng thắc mắc thắc mắc chi tiết nhất. Gọi ngay 1900.6174

Ngoài những nội dung tư vấn về “ Kê khai đăng ký đất đai” nếu bạn có bất kỳ nội dung nào chưa rõ cần được giải đáp đừng ngần ngại nhấc điện thoại lên và gọi điện ngay cho luật sư của chúng tôi Tổng đài Pháp luật qua điện thoại 1900.6174 để được tư vấn miễn phí.

Liên hệ với chúng tôi

Dịch vụ Luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174