Khởi kiện vụ án dân sự là gì? Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

Khởi kiện vụ án dân sự là gì? Sau khi đã khởi kiện vụ án dân sự và nộp hồ sơ khởi kiện đầy đủ, quá trình giải quyết vụ án sẽ bắt đầu. Đây là giai đoạn quan trọng trong quá trình tìm kiếm công lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Vụ án sẽ được chuyển đến Tòa án có thẩm quyền để tiến hành thẩm tra, xét xử và đưa ra phán quyết cuối cùng.

Đối với các vụ án dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động và các loại vụ án khác, Tòa án sẽ tuân thủ các quy định về thời hạn giải quyết đơn khởi kiện. Mọi vướng mắc của các bạn liên quan đến vấn đề trên, vui lòng kết nối trực tiếp đến với Luật sư Tổng Đài Pháp Luật thông qua số hotline 1900.6174 để được tư vấn kịp thời và nhanh chóng nhất!

>>> Luật sư tư vấn về vấn đề khởi kiện vụ án dân sự là gì ? Gọi ngay 1900.6174

Khái niệm khởi kiện vụ án dân sự là gì?

 

Khởi kiện vụ án dân sự là gì? Khởi kiện vụ án dân sự được đề cập trong Hiến pháp năm 2013 của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong Chương II về Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Hiến pháp quy định:

“Ở Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” (Điều 14).

Trong số các quyền con người và quyền công dân được công nhận trong Hiến pháp, quyền dân sự có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Quyền dân sự cho phép công dân hành động theo một cách nhất định hoặc yêu cầu người khác thực hiện những hành vi nhất định để bảo vệ lợi ích của mình. 

Quyền này được bảo đảm thông qua sự cưỡng chế của Nhà nước. Bằng việc sử dụng quyền dân sự, cá nhân và các chủ thể khác có thể thực hiện quyền tự do kinh doanh và các hoạt động hợp pháp khác như sản xuất tài sản, sở hữu tài sản và các nguồn thu hợp pháp khác để đáp ứng tốt hơn các lợi ích vật chất và tinh thần ngày càng cao của mỗi người. Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam cam kết bảo vệ quyền dân sự này. 

Vì vậy, Bộ luật Dân sự năm 2015 ghi nhận quyền này và cho phép cá nhân, cơ quan và các chủ thể khác tự bảo vệ bằng các biện pháp khởi kiện vụ án dân sự theo quy trình tố tụng dân sự.

Để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể, Nhà nước quy định nhiều biện pháp và cách thức bảo vệ khác nhau như bảo vệ bằng biện pháp hình sự, bảo vệ bằng biện pháp hành chính… Tuy nhiên, trong số các biện pháp bảo vệ quyền dân sự, việc khởi kiện vụ án dân sự theo trình tự tố tụng dân sự là một biện pháp quan trọng. Thông qua việc này, cá nhân, cơ quan, tổ chức và các chủ thể khác có quyền dân sự bị xâm phạm có quyền khởi kiện vụ án dân sự và yêu cầu tòa án có thẩm quyền buộc người có hành vi xâm phạm quyền dân sự phải chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, bồi thường thiệt hại hoặc chịu chế tài phạt vi phạm.

 Vì vậy, trong số các biện pháp bảo vệ quyền dân sự của Nhà nước, quyền khởi kiện vụ án dân sự là một biện pháp hiệu quả, quan trọng và khả thi.

Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định:

“Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án dân sự (gọi chung là người khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình” (Điều 186).

Các cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, trẻ em, hội Liên hiệp Phụ nữ, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình trong trường hợp được quy định bởi Luật hôn nhân và gia đình. Tổ chức đại diện cho tập thể lao động cũng có quyền khởi kiện vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động uỷ quyền theo quy định pháp luật. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình cũng có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mà họ phụ trách.

Các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng cũng có quyền đại diện cho người tiêu dùng khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng hoặc tự mình khởi kiện vì lợi ích công cộng theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, cá nhân cũng có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình (Điều 187 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015).

Với các quy định trên, Nhà nước đã chính thức công nhận quyền khởi kiện vụ án dân sự của cá nhân, cơ quan và tổ chức trong việc yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình và của các chủ thể khác như cơ quan dân số, gia đình và trẻ em, hội Liên hiệp Phụ nữ, công đoàn và các tổ chức khác trong việc khởi kiện để yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Có thể khẳng định rằng quyền khởi kiện vụ án dân sự là một quyền tố tụng quan trọng của các chủ thể. Nó cho phép cá nhân, cơ quan, tổ chức và các chủ thể khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước tòa án. Việc thực hiện quyền này của các chủ thể được gọi là khởi kiện vụ án dân sự.

Khởi kiện vụ án dân sự là hành vi của các cá nhân, tổ chức, cơ quan có quyền, tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp đưa vấn đề có tranh chấp ra trước tòa án có thẩm quyền theo trình tự và thủ tục pháp luật quy định nhằm yêu cầu được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Qua việc khởi kiện vụ án dân sự, người khởi kiện mong muốn tìm được sự công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích của mình trước pháp luật.

Trong quá trình khởi kiện, người khởi kiện phải tuân thủ các quy định về trình tự và thủ tục pháp luật. Đầu tiên, người khởi kiện cần chuẩn bị tài liệu và chứng cứ liên quan, đưa ra lập luận và yêu cầu của mình. Sau đó, tòa án sẽ tiến hành xem xét, điều tra và đưa ra quyết định dựa trên quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

Qua việc khởi kiện vụ án dân sự, các chủ thể có thể giải quyết tranh chấp, xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đòi lại quyền lợi bị xâm phạm hoặc bị tổn thất, hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Tóm lại, khởi kiện vụ án dân sự là một quyền tố tụng quan trọng và cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức và các chủ thể khác. Qua quá trình này, tòa án có thể giải quyết tranh chấp, đảm bảo công bằng và đáp ứng các yêu cầu pháp luật của các bên liên quan.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu Khái niệm khởi kiện vụ án dân sự? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng  1900.6174  được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

khoi-kien-vu-an-dan-su-la-gi-9

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề Khởi kiện vụ án dân sự là gì – Quyền khởi kiện vụ án dân sự? Gọi ngay 1900.6174  

Quyền khởi kiện vụ án dân sự

 

Quyền khởi kiện là một trong những quyền cơ bản của công dân, mà quyền này được quy định cụ thể trong Điều 186 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Để có quyền khởi kiện, chủ thể khởi kiện phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. Quyền khởi kiện và năng lực hành vi tố tụng dân sự: Chủ thể khởi kiện phải được pháp luật công nhận quyền khởi kiện và có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Điều này đảm bảo rằng người khởi kiện có quyền và khả năng thực hiện các hành vi liên quan đến việc khởi kiện vụ án dân sự.
  2. Vụ án thuộc thẩm quyền xét xử giải quyết của tòa án: Việc khởi kiện chỉ có hiệu lực khi vụ án thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án. Điều này đảm bảo rằng tòa án có thẩm quyền và có khả năng xem xét, giải quyết vụ án mà người khởi kiện đưa ra.
  3. Thời hiệu khởi kiện: Người khởi kiện phải khởi kiện vụ án trong thời gian quy định. Thời hiệu khởi kiện được quy định để đảm bảo tính thời hạn và tránh việc kéo dài quá mức của vụ án.
  4. Vụ án chưa được giải quyết bằng bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật: Việc khởi kiện chỉ có hiệu lực khi vụ án chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này đảm bảo rằng người khởi kiện chỉ khởi kiện vụ án khi vụ án vẫn chưa được giải quyết hoặc có quyết định có hiệu lực pháp luật.

Qua đó, việc thỏa mãn các điều kiện trên là rất quan trọng để có quyền khởi kiện và tiến hành khởi kiện một vụ án dân sự. Điều này đảm bảo tính công bằng và đáp ứng yêu cầu pháp luật trong quá trình giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền, lợi ích của các bên liên quan.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu Quyền khởi kiện vụ án dân sự?.Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề Khởi kiện vụ án dân sự là gì – Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự? Gọi ngay 1900.6174 

Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

 

ĐƠN KHỞI KIỆN

 

Kính gửi: Toà án nhân dân huyện/tỉnh (2) ……………………… 

Người khởi kiện: (3) ……………………………………….. 

Địa chỉ: (4) ………………………………………………………. 

Số điện thoại: ……… (nếu có); số fax: ……… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………….. (nếu có)

Người bị kiện: (5) ……………………………………………… 

Địa chỉ (6) .………………………………………………………….. 

Số điện thoại: ………… (nếu có); số fax: …………. (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………… (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có) (7) ... 

Địa chỉ: (8) ………………………………………………….. 

Số điện thoại: ………… (nếu có); số fax: ……… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………… (nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9) … 

Địa chỉ: (10) …………………………………………………….. 

Số điện thoại: ………… (nếu có); số fax: ……… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..… (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11) … 

…………………………………………………………………………. 

Người làm chứng (nếu có) (12) …………………………….. 

Địa chỉ: (13) ……………………………………………………….. 

Số điện thoại: …… (nếu có); số fax: …………… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………. (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)….. 

1 …………………………………………………………………………… 

2 ………………………………………………………………………….. 

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

…………………………………………………………………………….. 

Người khởi kiện (16)

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

khoi-kien-vu-an-dan-su-la-gi-8

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề Khởi kiện vụ án dân sự là gì – Ý nghĩa của việc khởi kiện vụ án dân sự? Gọi ngay 1900.6174 

Ý nghĩa của việc khởi kiện vụ án dân sự là gì?

 

Khởi kiện vụ án dân sự là hành vi đầu tiên của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng dân sự, đóng vai trò cơ sở pháp lý để phát sinh quan hệ pháp luật tố tụng dân sự. Nếu không có hoạt động khởi kiện, thì không thể có quá trình tố tụng dân sự cho các giai đoạn tiếp theo. 

Toà án chỉ thụ lý giải quyết vụ án dân sự khi có đơn khởi kiện từ các chủ thể. Đặc trưng của phương thức khởi kiện là trao cho đương sự quyền tự do hành động cùng với quyền tự định đoạt của các chủ thể khởi kiện làm cơ sở tố tụng.

Theo đó, khởi kiện là phương thức để các chủ thể có thể hành động ngay tức khắc để tự bảo vệ các quyền dân sự của mình và tránh nguy cơ xâm phạm, ví dụ như khởi kiện để đòi lại tài sản, khởi kiện để yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền dân sự, hoặc khởi kiện để yêu cầu bồi thường thiệt hại. Với hành vi khởi kiện kịp thời như vậy, các cơ quan tố tụng sẽ có hành động can thiệp kịp thời, các quyền và lợi ích hợp pháp được bảo vệ, thiệt hại sớm được khắc phục, ngăn chặn và chấm dứt hành vi trái pháp luật, và sớm khôi phục lại mối quan hệ thiện chí, cởi mở, giao hoà giữa các bên trong đời sống dân sự.

Bằng hoạt động xét xử, tòa án góp phần bảo vệ và củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa, đồng thời nâng cao hiệu quả xét xử, xác lập chế độ trách nhiệm cao đối với nhân dân và tạo ra một môi trường pháp lý an toàn, trong đó các quyền công dân được bảo vệ và củng cố lòng tin của nhân dân đối với chế độ. Khi hoạt động xét xử kết thúc bằng một bản án của toà án, bản án đó phải được mọi người tôn trọng và những người có liên quan phải nghiêm chỉnh tuân thủ. Chỉ khi có như vậy, kỉ cương phép nước mới được tôn trọng và đề cao. 

Đồng thời, thông qua phiên tòa công khai và bản án có căn cứ thuyết phục, không chỉ có tác dụng tốt đối với bản thân đương sự mà còn có giá trị giáo dục rộng rãi trong xã hội. Với người thật, việc bản án kết luận chính xác, khách quan, sẽ dễ dàng đi vào lòng người và dễ được nhân dân chấp nhận hơn là việc thuyết giáo suông về pháp luật. 

Khi nhân dân đã tin tưởng vào pháp luật, thì pháp luật sẽ trở thành chỗ dựa cho họ trong đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật, và chính pháp luật đi vào lòng người như vậy, nó trở thành sức mạnh bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng, và pháp chế xã hội chủ nghĩa ngày càng được củng cố và tăng cường.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu Ý nghĩa của việc khởi kiện vụ án dân sự? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

>>> Luật sư tư vấn về vấn đề Khởi kiện vụ án dân sự là gì – Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự? Gọi ngay 1900.6174 

Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự

 

Quyền khởi kiện vụ án dân sự là quyền cơ bản của công dân và các tổ chức, cá nhân khác tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng dân sự. Điều 186 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 quy định rõ: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Để thực hiện quyền khởi kiện, người khởi kiện cần hiểu rằng khi quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, cá nhân, tổ chức có thể tự mình hoặc thông qua người khác (người đại diện hợp pháp) để khởi kiện. Ngoài ra, trong một số trường hợp, pháp luật còn cho phép một số đối tượng nhất định có quyền khởi kiện nhằm đảm bảo công lý và công bằng trong xã hội khi cho rằng quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng hay lợi ích của Nhà nước bị xâm phạm.

Cụ thể, Điều 187 BLTTDS năm 2015 quy định các đối tượng có quyền khởi kiện vụ án dân sự như sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
  2. Tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật.
  3. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền đại diện cho người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tự mình khởi kiện vì lợi ích công cộng theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  4. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc theo quy định của pháp luật.
  5. Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

khoi-kien-vu-an-dan-su-la-gi-8

Để khởi kiện vụ án dân sự, chủ thể khởi kiện cần đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Chủ thể khởi kiện phải có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều có năng lực pháp luật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.
  2. Vụ án được khởi kiện phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Thẩm quyền của Tòa án được xác định chính xác để tránh sự chồng chéo trong việc thực hiện nhiệm vụ của Tòa án, đồng thời tạo điều kiện cho các đương sự tham gia tố tụng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Việc phân định thẩm quyền giữa các Tòa án cũng giúp các Tòa án thực hiện đúng nhiệm vụ và người dân dễ dàng thực hiện quyền khởi kiện.

Vụ án vẫn còn thời hiệu khởi kiện. Thời hiệu khởi kiện được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự. Thời hiệu khởi kiện là khoảng thời gian quy định để người khởi kiện có thể khởi kiện vụ án. Các quy định về thời hiệu khởi kiện được áp dụng trong tố tụng dân sự.

Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu khi có yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên, với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.

Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

Ngoài ra, để khởi kiện vụ án dân sự, vụ việc phải chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này nhằm đảm bảo hiệu lực của bản án, quyết định và sự ổn định của các quan hệ xã hội. Một khi vụ án đã được giải quyết, không được tiến hành khởi kiện lại để tránh tình trạng chồng chéo và tránh việc kéo dài quá trình khiếu kiện của các bên.

Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp ngoại lệ, trong đó người khởi kiện vẫn có quyền khởi kiện lại vụ án đã được giải quyết trước đó. Những trường hợp này bao gồm:

  1. Yêu cầu xin thay đổi quản lý con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại.
  2. Yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, người quản lý di sản, người giám hộ.
  3. Bản án, quyết định của tòa án từ chối đơn xin ly hôn.
  4. Vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu.
  5. Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

Khi người khởi kiện đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, họ mới có quyền khởi kiện vụ án dân sự theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Việc khởi kiện vụ án dân sự không chỉ là quyền của công dân mà còn là một công cụ quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, đảm bảo công lý trong xã hội.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu điều kiện khởi kiện vụ án dân sự? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề Khởi kiện vụ án dân sự là gì – Thời hiệu khởi kiện? Gọi ngay 1900.6174 

Thời hiệu khởi kiện

 

Khái niệm về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực pháp luật. Để hiểu rõ về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, cần tìm hiểu về khái niệm thời hiệu trước tiên. Theo quy định tại Điều 154 của Bộ luật Dân sự, thời hiệu được định nghĩa là một khoảng thời gian do pháp luật quy định, và khi kết thúc thời hạn đó, chủ thể có quyền hưởng quyền dân sự, được miễn trừ nghĩa vụ dân sự hoặc mất quyền khởi kiện vụ án dân sự, quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời gian mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Nếu thời hạn đó kết thúc, chủ thể sẽ mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp có quy định khác trong pháp luật.

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự có thể được chia thành hai loại. Đối với các tranh chấp dân sự mà văn bản pháp luật quy định về thời hiệu khởi kiện, thì áp dụng thời hiệu khởi kiện quy định trong văn bản đó. Ví dụ, đối với tranh chấp về hợp đồng kinh doanh bảo hiểm, thời hiệu khởi kiện là ba năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Đây là những tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, yêu cầu hoàn trả tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước, yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân bị xâm phạm, và một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Cách tính thời hiệu khởi kiện cũng cần được xác định. Thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm và được xác định theo các quy định sau:

– Đối với nghĩa vụ dân sự mà các bên có thoả thuận hoặc pháp luật quy định thời hạn thực hiện, nếu hết thời hạn đó mà bên có nghĩa vụ không thực hiện, thì ngày hết hạn thực hiện nghĩa vụ là ngày xảy ra xâm phạm.

– Đối với nghĩa vụ dân sự mà các bên không thoả thuận hoặc pháp luật không quy định thời hạn thực hiện, nhưng theo quy định của pháp luật các bên có thể thực hiện nghĩa vụ hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho nhau biết trước trong một thời gian hợp lý, nếu hết thời hạn đã được thông báo đó bên có nghĩa vụ không thực hiện, thì ngày hết thời hạn đã được thông báo là ngày xảy ra xâm phạm.

– Trường hợp khi hết hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự, các bên có thoả thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ đó, thì việc xác định ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm căn cứ vào ngày chấm dứt thỏa thuận của các bên.

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng, thì ngày vi phạm nghĩa vụ là ngày xảy ra xâm phạm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

– Đối với trường hợp đòi bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm tài sản, sức khoẻ, tính mạng và các trường hợp tương tự, ngày xảy ra hành vi xâm phạm là ngày bị xâm phạm.

– Trong một quan hệ pháp luật hoặc trong một giao dịch dân sự, nếu hành vi xâm phạm xảy ra ở nhiều thời điểm khác nhau, thì thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện được tính từ thời điểm xảy ra hành vi xâm phạm cuối cùng.

khoi-kien-vu-an-dan-su-la-gi-4

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là những khoảng thời gian phát sinh những sự kiện sau đây:

  1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan: Đây là những sự kiện không thể dự đoán trước và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan và không thể lường trước được, trong khi trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền hoặc nghĩa vụ dân sự của mình.
  2. Chưa có người đại diện: Trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện.
  3. Chưa có người đại diện thay thế hoặc không thể tiếp tục đại diện: Trường hợp người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự đã chết và chưa có người đại diện khác thay thế hoặc vì lý do chính đáng khác không thể tiếp tục đại diện được.

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại trong các trường hợp sau:

  1. Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện.
  2. Bên có nghĩa vụ đã thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện.
  3. Các bên đã tự hoà giải với nhau.

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại được tính từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện như đã nêu.

Tóm lại, khái niệm về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là quan trọng để hiểu về việc quyền và lợi ích hợp pháp của người dân bị xâm phạm được bảo vệ thông qua việc khởi kiện tại Tòa án. Thời hiệu khởi kiện có thể áp dụng theo quy định của pháp luật hoặc không áp dụng tùy thuộc vào loại tranh chấp dân sự. Cách tính thời hiệu khởi kiện cũng cần tuân thủ các quy định về thời điểm bắt đầu và các trường hợp không tính vào thời hiệu.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu Thời hiệu khởi kiện? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề Khởi kiện vụ án dân sự là gì – Đặc điểm cơ bản của vụ án dân sự? Gọi ngay 1900.6174 

Đặc điểm cơ bản của vụ án dân sự

 

Quyền khởi kiện vụ án dân sự không chỉ đảm bảo quyền và lợi ích của các bên trong tranh chấp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy công lý và duy trì trật tự xã hội. Khởi kiện tại tòa án giúp xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, đưa ra các quyết định công bằng và cưỡng chế nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.

Trên cơ sở khái niệm và quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định này rất quan trọng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong tranh chấp. Người khởi kiện cần nắm vững thời hiệu khởi kiện áp dụng cho loại tranh chấp mà mình đang gặp phải, cũng như cách tính thời hiệu từ thời điểm xảy ra sự việc có liên quan. 

Việc nắm bắt đúng thời hiệu khởi kiện và tuân thủ quy định về thời hiệu sẽ giúp người khởi kiện tránh mất quyền khởi kiện và đảm bảo quyền được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, để đạt được kết quả tốt trong việc khởi kiện vụ án dân sự, người khởi kiện cần có hiểu biết về quy trình và quy định pháp luật liên quan, hoặc nếu cần, tìm đến sự tư vấn và hỗ trợ từ luật sư hoặc chuyên gia pháp lý. Điều này sẽ giúp người khởi kiện có sự chuẩn bị và đưa ra các bằng chứng, luật lý, và yêu cầu cụ thể để tòa án có thể giải quyết vụ án dân sự một cách công bằng và hiệu quả.

Tóm lại, hiểu và áp dụng đúng khái niệm về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là rất quan trọng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong tranh chấp. Việc nắm vững quy định về thời hiệu khởi kiện và tuân thủ các quy định về thời hiệu sẽ giúp người khởi kiện có cơ hội bảo vệ quyền và lợi ích của mình theo đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu Đặc điểm cơ bản của vụ án dân sự? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

khoi-kien-vu-an-dan-su-la-gi-2

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề Khởi kiện vụ án dân sự là gì – Thẩm quyền giải quyết? Gọi ngay 1900.6174 

Thẩm quyền giải quyết

 

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của tòa án nhân dân cấp huyện:

 

Theo quy định tại Điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

– Tranh chấp không có yếu tố nước ngoài hoặc đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hoặc cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

– Tranh chấp về dân sự, hôn nhân, và gia đình theo quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, trừ trường hợp tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

– Tranh chấp về kinh doanh, thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

– Tranh chấp về lao động theo quy định tại Điều 32 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Ngoài ra, cũng có trường hợp ngoại lệ, khi tranh chấp có yếu tố nước ngoài nhưng vẫn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện, bao gồm việc giải quyết huỷ việc kết hôn trái pháp luật, việc giải quyết việc ly hôn, và các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi, và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

2. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà chuyên trách Toà án nhân dân cấp huyện:

 

Theo quy định tại Điều 36 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, các Toà chuyên trách của Toà án nhân dân cấp huyện có các thẩm quyền sau:

– Tòa dân sự Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ Luật tố tụng Dân sự 2015.

– Tòa gia đình và người chưa thành niên Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ Luật tố tụng Dân sự 2015.

3. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án nhân dân cấp tỉnh:

 

Theo quy định tại Điều 37 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, Toà án nhân dân cấp tỉnh có các thẩm quyền sau:

– Giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài, đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hoặc cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

– Toà án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy các vụ án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Toà án nhân dân cấp huyện.

4. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của các Tòa chuyên trách Toà án nhân dân cấp tỉnh:

 

Theo quy định tại Điều 38 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, các Toà chuyên trách của Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết những vụ án sau đây:

– Tòa dân sự của Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015. Ngoài ra, Tòa dân sự cấp tỉnh còn có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ án mà bản án dân sự sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.

– Tòa gia đình và người chưa thành niên của Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015. Tòa gia đình và người chưa thành niên cấp tỉnh cũng có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ án mà bản án hôn nhân và gia đình chưa có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.

– Tòa kinh tế của Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015. Tòa kinh tế cấp tỉnh cũng có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ án mà bản án kinh doanh, thương mại chưa có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.

– Tòa lao động của Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015. Tòa lao động cấp tỉnh cũng có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ án mà bản án lao động chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.

5. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án nhân dân cấp cao:

 

Toà án nhân dân cấp cao có thẩm quyền phúc thẩm vụ án mà bản án sơ thẩm của Toà án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Luật tố tụng.

Toà án nhân dân cấp cao cũng có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Toà án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị theo quy định của Luật tố tụng.

6. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án nhân dân tối cao:

 

Căn cứ theo quy định tại các Điều 20, 22, 23 của Luật tổ chức Toà án nhân dân 2014 và các Điều 337, 358 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, Toà án nhân dân tối cao có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

7.Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo lãnh thổ:

 

Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ, thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau:

– Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

– Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn để giải quyết vụ án nếu nguyên đơn là cá nhân.

– Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

8.Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo sự lựa chọn:

 

Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

– Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.

– Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh, tổ chức, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết.

Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết.

– Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết.

– Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết.

– Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết.

– Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết.

– Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết.

– Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

Như vậy, Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án nhân dân cấp huyện, tỉnh, cấp cao và tối cao được quy định rõ trong Luật tố tụng dân sự và Luật tổ chức Toà án nhân dân. Tùy thuộc vào loại tranh chấp và phạm vi thẩm quyền, các Tòa án sẽ có thẩm quyền giải quyết và phục vụ công lý trong việc xét xử các vụ án dân sự.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu Thẩm quyền giải quyết? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

khoi-kien-vu-an-dan-su-la-gi-1

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề Khởi kiện vụ án dân sự là gì – Thủ tục khởi kiện? Gọi ngay 1900.6174 

Thủ tục khởi kiện

 

Người khởi kiện vụ án dân sự có thể gửi đơn khởi kiện, yêu cầu kèm theo tài liệu và chứng cứ hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án thông qua ba phương thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án: Người khởi kiện có thể đến trực tiếp Tòa án và nộp đơn khởi kiện cùng với các tài liệu và chứng cứ liên quan tại quầy tiếp nhận.

b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính: Người khởi kiện có thể gửi đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo thông qua dịch vụ bưu chính. Địa chỉ tiếp nhận đơn khởi kiện là Bộ phận hành chính tư pháp của các Tòa án.

c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án: Người khởi kiện có thể gửi đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ thông qua việc điền thông tin và tải lên tài liệu lên Cổng thông tin điện tử của Tòa án. Địa chỉ tiếp nhận trong trường hợp này là Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Để khởi kiện vụ án dân sự, hồ sơ khởi kiện phải bao gồm các thành phần sau:

  1. Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện phải lập đơn khởi kiện.
  2. Cá nhân khởi kiện phải thực hiện việc lập đơn khởi kiện như sau:

a) Nếu cá nhân có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác lập đơn khởi kiện. Trong đơn khởi kiện, phải ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện. Cuối đơn khởi kiện, cá nhân đó phải ký tên hoặc ghi rõ chữ ký của mình.

b) Nếu cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác lập đơn khởi kiện. Trong đơn khởi kiện, phải ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp. Cuối đơn khởi kiện, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc ghi rõ chữ ký của mình.

c) Cá nhân thuộc trường hợp không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình lập đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc ghi rõ chữ ký, có thể nhờ người khác lập đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận trên đơn khởi kiện.

3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác lập đơn khởi kiện. Trong đơn khởi kiện, phải ghi rõ tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức, và họ tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp. Cuối đơn khởi kiện, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp, cần tuân thủ quy định về việc sử dụng con dấu theo Luật doanh nghiệp.

4. Đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu phải được lập.

Kèm theo đơn khởi kiện, phải có tài liệu và chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trong trường hợp không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện do lý do khách quan, người khởi kiện phải nộp các tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Người khởi kiện có thể bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Các tài liệu bao gồm:

Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng) nếu là cá nhân.

Tài liệu về tư c tạp hoặc gặp sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan, Chánh án Tòa án có quyền quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá 2 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và không quá 1 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b.

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 1 tháng, tính từ ngày Tòa án tiếp nhận đơn yêu cầu. Tuy nhiên, có thể có các quy định khác trong Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trên đây là một số quy định cơ bản liên quan đến việc khởi kiện vụ án dân sự và nộp hồ sơ khởi kiện. Để biết thêm chi tiết và chính xác, bạn nên tham khảo các quy định cụ thể của pháp luật và tìm hiểu quy trình và yêu cầu tại Tòa án có thẩm quyền.

>>>Xem thêm: Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự cần chuẩn bị những gì?

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu khởi kiện vụ án dân sự là gì? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư của Tổng Đài Pháp Luật tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

 

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174