Không có hộ khẩu có được mua đất không?

Không có hộ khẩu có được mua đất không? Hiện nay, sổ hộ khẩu đã hết giá trị sử dụng theo quy định của Luật cư trú 2020. Trong khi trước đó, sổ hộ khẩu là một trong những loại giấy tờ cần thiết phải chuẩn bị để các bên thực hiện quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Với quy định mới như vậy thì các bên sẽ phải thực hiện quá trình chuyển nhượng đất như thế nào khi không có sổ hộ khẩu?

Để hiểu rõ hơn về vấn đề “Không có hộ khẩu có được mua đất”, Tổng Đài Pháp Luật xin gửi đến bạn bài viết dưới đây.  Mọi vướng mắc liên quan đến vấn đề trên, bạn vui lòng liên hệ qua đường dây nóng 1900.6174 để được Luật sư hỗ trợ!

>>>Luật sư tư vấn miễn phí Không có hộ khẩu có được mua đất không? liên hệ ngay 1900.6174

 

 Sổ hộ khẩu có vai trò quan trọng như thế nào?

 

Hộ khẩu là cách gọi khác của việc một người có đăng ký thường trú. Như vậy, hộ khẩu là một hình thức quản lý nhân khẩu của Nhà nước, có chức năng xác định nơi cư trú thường xuyên, hợp pháp của công dân. Có hộ khẩu là điều rất quan trọng để bảo đảm quyền và lợi ích công dân, giúp công dân thực hiện các giao dịch, các thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước,…

>>> Vai trò của sổ hộ khẩu là gì? Liên hệ ngay 1900.6174

 

Không có sổ hộ khẩu có được có được mua đất?

 

Từ phần “Sổ hộ khẩu có vai trò quan trọng như thế nào?” ta hiểu được tầm quan trọng của sổ hộ khẩu trong việc định danh thông tin cá nhân. Tuy nhiên, hiện nay khi pháp luật quy định bỏ sổ hộ khẩu thì trong quá trình mua bán đất có được thực hiện không? 

Đầu tiên, cần hiểu rằng để thực hiện việc mua bán đất đai, chủ thể có đất chuyển nhượng phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 186 và khoản 1 Điều 168 Luật đất đai 2013;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất;

– Đáp ứng các điều kiện khác nếu thuộc vào các trường hợp quy định tại Điều 189, 190, 191, 192, 193, 194 Luật đất đai 2013.

Đối với chủ thể mua đất thì tuỳ loại đất trong quan hệ giao dịch của các bên mà bên mua phải thuộc đối tượng được quyền mua đất đó tại Việt Nam. Và không nằm trong các trường hợp không được nhận chuyển nhượng đất. Bởi nếu thuộc các trường hợp không được nhận chuyển nhượng thì khi bên bán đáp ứng điều kiện bán nhưng bên mua không đáp ứng điều kiện mua thì các bên cũng không thể thực hiện quá trình mua bán đất thổ cư. 

khong-co-ho-khau-co-duoc-mua-dat

Khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Bên bán cần chuẩn bị các hồ sơ:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng;

– Trích lục thửa đất;

– Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân. 

– Bên mua cần chuẩn bị hồ sơ:

– Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng;

– Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân.

>>>Xem thêm: Đất sổ xanh có được xây nhà không? Và có thể chuyển từ đất sổ xanh sang sổ đỏ được không?

 

Thủ tục thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, theo các bước sau:

 

Bước 1: Các bên cần thực hiện việc công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng

– Khi các bên lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì hợp đồng trên phải được công chứng hoặc chứng thực.

– Đối với một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng sẽ được thực hiện theo yêu cầu của các bên mà không có sự bắt buộc. 

– Tổ chức thực hiện công chứng, chứng thực: tổ chức công chứng hoặc UBND cấp xã.

– Việc công chứng, chứng thực nếu thuộc trường hợp bắt buộc thì các bên bắt buộc phải tiến hành, nếu các bên không thực hiện theo đúng quy định thì hợp đồng chuyển nhượng sẽ không được pháp luật công nhận và bên mua cũng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Sau khi các bên đã thực hiện công chứng, chứng thực thì có thể mang hồ sơ lên Phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường để thực hiện việc sang tên. 

Bước 2: Các bên nộp hồ sơ đăng ký để thực hiện việc sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bước 3: Sau khi kiểm tra và xác nhận các hồ sơ các bên nộp là hợp lệ và đầy đủ. Văn phòng đăng ký sẽ tiến hành gửi số liệu địa chính đến Cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp. 

khong-co-ho-khau-co-duoc-mua-dat

Bước 4: Bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Sau khi có thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai thì người có nghĩa vụ trong quan hệ chuyển nhượng sẽ có trách nhiệm thực hiện. 

Bước 5: Sau khi hoàn thành các bước trên, bên nhận chuyển nhượng sẽ được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi thực hiện xong các nghĩa vụ tài chính, chủ sử dụng đất nộp biên lai cho cơ quan quản lý đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Tại khoản 3 Điều 38 Luật cư trú 2020 quy định

Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022”. Như vậy, sau ngày 31/12/2022, sổ hộ khẩu sẽ không còn được sử dụng, và khi thực hiện các thủ tục, giao dịch các bên cũng không phải xuất trình sổ hộ khẩu như trước đây. 

Do đó, như phần trình bày “Hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, các hồ sơ cần cần chuẩn bị để thực hiện việc chuyển nhượng đã không còn yêu cầu phải mang sổ hộ khẩu. Thay vào đó, để chứng minh về thông tin cư trú, các loại giấy tờ sau sẽ có giá trị chứng minh, bao gồm: Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

>>>Không có sổ hộ khẩu có được có được mua đất? liên hệ ngay 1900.6174

 

 Những thủ tục về đất đai khi bỏ sổ hộ khẩu từ 01/01/2023 và Không có hộ khẩu có được mua đất

 

Khi quy định bỏ sổ hộ khẩu, phần lớn người dân sẽ hoang mang không biết một khi sổ hộ khẩu bị loại bỏ thì căn cứ vào đâu để xác định thông tin cá nhân. Nhất là trong quá trình chuyển nhượng đất đai, khi trước đây sổ hộ khẩu là một loại giấy tờ không thể thiếu trong giao dịch, nhưng hiện nay pháp luật quy định bỏ sổ hộ khẩu thì khi các bên thực hiện giao dịch, thông tin về cư trú của các bên sẽ được thực hiện theo các phương thức khác. 

Theo Điều 14 Nghị định 104/2022/NĐ-CP, sau khi bỏ sổ hộ khẩu, việc khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân được thực hiện bằng một trong các phương thức sau để thực hiện các thủ tục về đất đai:

– Tra cứu, khai thác thông tin cá nhân qua chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

– Tra cứu thông tin cá nhân thông qua tài khoản định danh điện tử của công dân được hiển thị trong ứng dụng VNeID;

– Sử dụng thiết bị đầu đọc đã được kết nối trực tuyến với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thiết bị đọc mã QR Code hoặc thiết bị đọc chip trên thẻ Căn cước công dân gắn chíp;

– Các phương thức khai thác khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Như vậy, khi bỏ sổ hộ khẩu, người sử dụng đất có thể sử dụng một trong 5 cách trên để thực hiện thủ tục về đất đai.

khong-co-ho-khau-co-duoc-mua-dat

>>> Những thủ tục về đất đai khi bỏ sổ hộ khẩu từ 01/01/2023 được quy định thế nào? liên hệ ngay 1900.6174

Trên đây là toàn bộ thông tin mà Tổng Đài Pháp Luật chúng tôi đã tìm hiểu mà muốn cung cấp thêm thông tin cho các bạn về vấn đề Không có hộ khẩu có được mua đất. Với bài viết này, hi vọng rằng các bạn đã có cái nhìn sâu và hiểu rõ hơn về vấn đề này. Nếu còn thắc mắc hay cần hỗ trợ về những vấn đề pháp lý khác, các bạn vui lòng liên hệ đường dây nóng 1900.6174 để được tư vấn nhanh chóng nhất.

Liên hệ với chúng tôi

Dịch vụ Luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174