Mẫu đơn khởi kiện hành chính mới nhất 2023

Mẫu đơn khởi kiện hành chính là một công cụ quan trọng cho công dân và tổ chức khi muốn khởi kiện, đòi hỏi sự bảo vệ quyền lợi và đền bù thiệt hại trong các vụ án hành chính. Mẫu đơn này là một văn bản chính thức, được sử dụng để đề nghị Tòa án giải quyết tranh chấp và xác định các yêu cầu cụ thể.

Mọi vướng mắc của các bạn liên quan đến vấn đề trên, vui lòng kết nối trực tiếp đến với Luật sư Tổng Đài Pháp Luật để được tư vấn kịp thời và nhanh chóng nhất!

>>> Luật sư tư miễn phí mẫu đơn khởi kiện hành chính ? Gọi ngay 1900.6174

Khởi kiện hành chính là gì?

Khái niệm khởi kiện vụ án hành chính đề cập đến hành động của cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước yêu cầu Toà án giải quyết một vụ án hành chính nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Quy trình khởi kiện vụ án hành chính được quy định bởi pháp luật tố tụng hành chính. Theo quy định này, cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước có thể chính thức yêu cầu tòa án nhận án hành chính để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi họ bị ảnh hưởng bởi các quyết định hành chính hoặc quyết định kỉ luật buộc thôi việc.

Trong thời hạn quy định bởi luật, nếu khiếu nại đến cơ quan hành chính nhà nước không được giải quyết hoặc không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại, cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước có quyền yêu cầu Toà án giải quyết vụ án hành chính để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

mau-don-khoi-kien-hanh-chinh-la-gi

Việc khởi kiện vụ án hành chính thường được thể hiện thông qua việc viết một văn bản gọi là đơn kiện. 

Đơn khởi kiện cần bao gồm các thông tin sau: ngày, tháng, năm viết đơn; yêu cầu Toà án giải quyết vụ án hành chính; tên, địa chỉ của người khởi kiện và người bị kiện; nội dung của quyết định hành chính hoặc quyết định kỉ luật buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính;

Nội dung của quyết định giải quyết khiếu nại ban đầu (nếu có); cam đoan không khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo; và các yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết.

Đơn kiện phải được người khởi kiện hoặc người đại diện của người khởi kiện ký. Đồng thời, đơn kiện cần được kèm theo các tài liệu chứng minh yêu cầu của người khởi kiện.

>>> Xem thêm: Đơn khởi kiện dân sự chuẩn nhất năm 2023

Mẫu đơn khởi kiện hành chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(1)……, ngày….. tháng…… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

( Theo mẫu của Nghị quyết số:02/2017/NQ-HĐTP)

Kính gửi: Tòa án nhân dân huyện/tỉnh(2)……………………

Người khởi kiện: (3)………………………………………

Địa chỉ thường trú:(4)……………………………………………

Số điện thoại (nếu có):……………………., số fax (nếu có):…………………….

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……………………

Người bị kiện:(5)………………………………

Địa chỉ/trụ sở:(6)…………………………………………………

Số điện thoại (nếu có):……………………., số fax (nếu có):………

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………………………………………

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có):(7)…………………………..

Địa chỉ/trụ sở:(8)………………………………………………… ………..

Số điện thoại (nếu có):……………………., số fax (nếu có):……………

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……………………………………

Quyết định …………….. (9) bị kiện số……… ngày….. tháng….. năm….. của…………………… về 

Hành vi hành chính bị kiện…………………………………………………

Tóm tắt nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính(10):           …………………………………………………………………

Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có):……………

Yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết(11):…………………………………

Người khởi kiện cam đoan không đồng thời khiếu nại ………. (12)đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Những tài liệu, chứng cứ chứng minh kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (13)

1…………………………………………………………………………………………………….          

                                                                  Người khởi kiện (14)

>>> Xem thêm: Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự cần chuẩn bị những gì?

Hướng dẫn cách ghi đơn khởi kiện hành chính

 

Hướng dẫn cách ghi mẫu đơn khởi kiện hành chính như sau:

(1) Bắt đầu đơn khởi kiện bằng việc ghi địa danh, ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện. Ví dụ: “Hà Nội, ngày… tháng… năm…”

(2) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án. Nếu đây là Tòa án nhân dân cấp huyện, cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nằm trong tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nào.

Ví dụ: “Tòa án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B”, hoặc nếu đây là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (hoặc thành phố) nào. Ví dụ: “Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên”.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân, ghi họ tên của người đó. Trường hợp người khởi kiện là người đại diện hợp pháp cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, cần ghi rõ họ tên và địa chỉ của người được đại diện.

Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, ghi tên cơ quan hoặc tổ chức đó, và ghi họ tên của người đại diện hợp pháp cho cơ quan hoặc tổ chức đó.

thu-tuc-mau-don-khoi-kien-hanh-chinh

(4) Ghi địa chỉ của người khởi kiện tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú của người đó. Ví dụ: “Nguyễn Văn A, trú tại thôn B, xã C, huyện D, tỉnh E”. Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan hoặc tổ chức đó. Ví dụ: “Công ty TNHH G có trụ sở: Số 50 phố H, quận I, thành phố K”.

(5) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền, ghi chức danh của người bị kiện. Ví dụ: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A”. Nếu người bị kiện là cơ quan, tổ chức, ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ quan hoặc tổ chức đó.

(6) và (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(7) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(9) Tùy theo từng trường hợp, ghi quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri.

(10) Tùy theo từng trường hợp, ghi tóm tắt nội dung cụ thể của quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc hành vi hành chính.

(11) Nêu cụ thể các vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết. Ví dụ: yêu cầu hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại có liên quan; buộc thực hiện hoặc chấm dứt hành vi hành chính; hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật; hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

Buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri theo quy định của pháp luật; buộc cơ quan, tổ chức bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị xâm phạm do quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật gây ra…

thu-tuc-de-khoi-kien-hanh-chinh

(12) Tùy theo từng trường hợp, ghi quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri, hoặc hành vi hành chính.

(13) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện. Liệt kê các tài liệu và đánh số thứ tự của chúng. Ví dụ: “Các tài liệu kèm theo đơn gồm có: 1. Bản sao Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; 2. Bản sao chứng minh nhân dân (căn cước công dân)…”

(14) Nếu người khởi kiện là cá nhân, cần có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó. Trường hợp người khởi kiện là cá nhân, không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình làm đơn khởi kiện, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ, có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện.

Đồng thời, cần có người có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Trong trường hợp người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, người đại diện hợp pháp của cơ quan hoặc tổ chức đó ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

Điều quan trọng khi ghi đơn khởi kiện hành chính là tuân thủ các hướng dẫn trên và cung cấp thông tin chính xác, cụ thể về vụ án và yêu cầu giải quyết. Đơn khởi kiện cần được lưu giữ và nộp đúng quy trình tại Tòa án có thẩm quyền.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí Hướng dẫn cách ghi đơn khởi kiện hành chính?Gọi ngay 1900.6174

Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính

 

Chủ thể khởi kiện trong vụ án hành chính bao gồm cá nhân, cơ quan và tổ chức, nhưng phải đáp ứng một số điều kiện sau đây:

Chủ thể khởi kiện

 

Chủ thể khởi kiện trong vụ án hành chính bao gồm cá nhân, cơ quan và tổ chức, nhưng phải đáp ứng một số điều kiện sau đây:

  1. Đối với cá nhân:

– Cá nhân phải bị ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại liên quan đến quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc của công chức từ Tổng Cục trưởng và cấp bậc tương đương trở xuống.

– Cá nhân phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng hành chính (từ 18 tuổi trở lên và có khả năng tự mình thực hiện quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hành chính).

– Trường hợp cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, cần có người đại diện khi tham gia khởi kiện.

thu-the-mau-don-khoi-kien-hanh-chinh

  1. Đối với cơ quan, tổ chức:

– Cơ quan, tổ chức phải có tư cách pháp nhân, bao gồm: được thành lập theo quy định của pháp luật; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân và pháp nhân khác, và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; có quyền tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

– Cơ quan, tổ chức cần có người đại diện theo pháp luật khi tham gia khởi kiện.

Thông tin trên dựa trên khoản 8 Điều 3, Điều 30 và Điều 54 của Luật tố tụng hành chính năm 2015 và Điều 74 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Điều quan trọng là chủ thể khởi kiện phải đáp ứng các điều kiện trên để có thể tiến hành khởi kiện trong vụ án hành chính.

>>> Xem thêm: Đối tượng khởi kiện vụ án hành chính là gì? và mẫu đơn khởi kiện

Đối tượng khởi kiện

Quyết định mẫu đơn khởi kiện hành chính là quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính, được ban hành bởi cơ quan hành chính nhà nước hoặc chủ thể có thẩm quyền.

Quyết định này có khả năng tác động tới một hoặc một số đối tượng cụ thể và chỉ áp dụng một lần. Đặc biệt, quyết định này phải gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Hành vi hành chính bị kiện là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định pháp luật. Hành vi này gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền lợi hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

doi-tuong-khoi-kien-gom-nhung-ai

Các quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cũng có thể bị khởi kiện, đặc biệt là quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và cấp bậc tương đương ở cơ quan, tổ chức đó.

Ngoài ra, cũng có thể khởi kiện các quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và danh sách cử tri.

Tuy theo quy định của pháp luật, cả quyết định hành chính và hành vi hành chính đều có thể bị khởi kiện. Tuy nhiên, cũng tồn tại một số trường hợp không thể khởi kiện, bao gồm:

  1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật.
  2. Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng.
  3. Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

Thông tin trên được căn cứ vào khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 3 và khoản 1 Điều 30 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

Việc khởi kiện vụ án hành chính phụ thuộc vào sự đáp ứng các điều kiện và cơ sở pháp lý.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí Đối tượng khởi kiện? Gọi ngay 1900.6174

Thời hiệu khởi kiện

 

Thời hiệu khởi kiện trong mẫu đơn khởi kiện hành chính là thời hạn mà cơ quan, tổ chức và cá nhân phải tuân thủ. Nếu hết thời hạn này, họ sẽ không có quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Thời hiệu khởi kiện trong vụ án hành chính được quy định theo luật như sau:

  1. Trường hợp quyết định, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc: Thời hiệu khởi kiện là 1 năm kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
  2. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh: Thời hiệu khởi kiện là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
  3. Trường hợp quyết định lập danh sách cử tri: Thời hiệu khởi kiện là từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 5 ngày.

thoi-gian-hieu-luc-mau-don-khoi-kien-hanh-chinh

Trong trường hợp đương sự khiếu nại đến chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:

  1. Thời hiệu khởi kiện là 1 năm kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai.
  2. Thời hiệu khởi kiện là 1 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà chủ thể có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

Nếu có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khiến người khởi kiện không thể khởi kiện trong thời hạn quy định, thì thời gian đó không tính vào thời hiệu khởi kiện.

Thông tin trên căn cứ vào Điều 116 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

Việc tuân thủ thời hiệu khởi kiện là một yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong vụ án hành chính.

>>> Xem thêm: Khởi kiện vụ án dân sự là gì? Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

Về hình thức của đơn khởi kiện cần có những nội dung nào?

 

Hình thức viết mẫu đơn khởi kiện hành chính phải tuân thủ các yêu cầu sau, dựa trên quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:

  1. Đối với cá nhân:

– Cá nhân khởi kiện có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự viết đơn khởi kiện hoặc nhờ người khác viết hộ. Trong phần tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn khởi kiện, cần ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó. Ở cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.

– Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người đại diện hợp pháp của họ có thể tự viết đơn khởi kiện hoặc nhờ người khác viết hộ.

Tại phần tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn khởi kiện, cần ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó. Ở cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.

noi-dung-mau-khoi-kien-hanh-chinh

– Cá nhân thuộc trường hợp như được nêu ở điểm a và điểm b trên, tức là không biết chữ, không thể nhìn thấy, không thể tự viết đơn khởi kiện, không thể tự ký tên hoặc điểm chỉ, có thể nhờ người khác viết hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

  1. Đối với cơ quan, tổ chức:

– Cơ quan, tổ chức khởi kiện có thể tự viết đơn khởi kiện hoặc nhờ người khác viết hộ. Tại phần tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn khởi kiện, cần ghi tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cùng với họ, tên và chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.

Ở cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trong trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp, phải tuân thủ quy định sử dụng con dấu theo Luật Doanh nghiệp.

>>> Luật sư tư vấn về vấn đề Xác định thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính?Gọi ngay 1900.6174

Xác định thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính

 

Theo quy định của Luật Tố tụng Hành chính 2015, dưới đây là chi tiết về thẩm quyền xét xử của Tòa án trong mẫu đơn khởi kiện hành chính:

  1. Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện:

– Tòa án cấp huyện có thẩm quyền xem xét khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trong phạm vi địa giới hành chính tương ứng, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

– Tòa án cấp huyện có thẩm quyền xem xét khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.

– Tòa án cấp huyện có thẩm quyền xem xét khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trong phạm vi địa giới hành chính tương ứng.

  1. Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh:

– Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú.

Nơi làm việc hoặc trụ sở trong phạm vi địa giới hành chính tương ứng; trong trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam, thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính.

– Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuộc các cơ quan nhà nước được quy định tại khoản 1 và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú.

Nơi làm việc hoặc trụ sở trong phạm vi địa giới hành chính tương ứng; trong trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam, thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính.

– Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trong phạm vi địa giới hành chính tương ứng và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó.

xac-dinh-co-quan-tham-quyen-mau-don-khoi-kien-hanh-chinh

– Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi địa giới hành chính tương ứng.

– Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú trong phạm vi địa giới hành chính tương ứng;

Trong trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam, thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đứng cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc trong phạm vi địa giới hành chính tương ứng với Tòa án.

– Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trong phạm vi địa giới hành chính tương ứng với Tòa án.

– Trường hợp cần thiết, Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền lấy lên giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện theo quy định tại Điều 31 của Luật tố tụng hành chính này.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 3 và Điều 13 Luật tố tụng hành chính 2015.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí vấn đề Xác định thẩm quyền giải quyết mẫu đơn khởi kiện hành chính? Gọi ngay 1900.6174

Trình tự giải quyết vụ án hành chính

 

Bước 1: Thụ lý vụ án (Điều 125)

Sau khi nhận mẫu đơn khởi kiện hành chính và các tài liệu kèm theo, nếu Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện và xác định rằng vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng phí xử lý vụ án. Trong trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng hoặc không cần nộp, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện về việc Tòa án thụ lý vụ án.

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo nộp tiền tạm ứng phí xử lý vụ án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng phí xử lý vụ án.

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán đã xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án sẽ tiếp tục giải quyết.

trinh-tu-khoi-kien-hanh-chinh

Trường hợp Thẩm phán không thể tiếp tục giải quyết vụ án hoặc phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán khác để giải quyết vụ án.

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ án, Thẩm phán đã thụ lý vụ án phải thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).

Bước 2: Chuẩn bị xét xử (Điều 130)

Thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án hành chính, trừ các vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri được quy định như sau:

– 4 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ án đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

Đối với các vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần, nhưng không quá 2 tháng.

– 2 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ án đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Đối với các vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần, nhưng không quá 1 tháng.

Trong trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án, thời hạn chuẩn bị xét xử sẽ được tính lại từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Bước 3: Đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm (Điều 149)

Trong vòng 20 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa. Trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn mở phiên tòa có thể kéo dài, nhưng không quá 30 ngày.

Các quyết định trong giai đoạn chuẩn bị xét xử bao gồm:

– Tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

– Đình chỉ giải quyết vụ án.

– Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Mở phiên tòa sơ thẩm khi giải quyết vụ án hành chính tại Tòa án cấp sơ thẩm.

trinh-tu-khoi-kien-hanh-chinh-gom-nhung-buoc-nao

1: Khai mạc phiên tòa

– Chủ tọa phiên tòa khai mạc và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

– Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định và người phiên dịch.

– Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng.

2: Tranh tụng tại phiên tòa

3: Nghị án và tuyên án

– Nghị án: Hội đồng xét xử xem xét, quyết định giải quyết vụ án.

– Tuyên án: Sau khi bản án đã được thông qua, Hội đồng xét xử trở lại phòng xét xử để tuyên án.

Bước 4: Xét xử phúc thẩm

– Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị, Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xét xử lại vụ án. Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

– Thời hạn kháng cáo và kháng nghị được quy định rõ trong pháp luật và phải tuân thủ.

– Tòa án cấp phúc thẩm sẽ tiến hành chuẩn bị xét xử phúc thẩm và thông báo cho các bên liên quan về việc thụ lý vụ án.

Bước 5: Xét xử phúc thẩm

– Tòa án cấp phúc thẩm thực hiện việc thụ lý vụ án và tiến hành xét xử phúc thẩm theo quy trình và thủ tục quy định.

– Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được quy định trong pháp luật và phải tuân thủ.

Bước 6: Giám đốc thẩm và tái thẩm

– Nếu bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật bị chủ thể có thẩm quyền kháng nghị, Tòa án cấp phúc thẩm có thể tiến hành giám đốc thẩm để xem xét lại bản án, quyết định đó.

– Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền kháng nghị trong thời hạn quy định.

– Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực hoặc điều chỉnh nội dung của chúng.

– Nếu có tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án cấp sơ thẩm và đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó, Tòa án cấp phúc thẩm có thể tiến hành tái thẩm để xem xét lại vụ án.

Bước 7: Kết thúc vụ án

– Sau khi quá trình giải quyết vụ án hành chính kết thúc và án được thực hiện đúng hạn, Tòa án sẽ chấm dứt vụ án và thông báo kết quả cuối cùng cho các bên liên quan.

– Trong trường hợp có tranh chấp, bất đồng hoặc vi phạm pháp luật khác trong quá trình giải quyết vụ án, các bên có quyền sử dụng biện pháp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích của mình.

Đây là quy trình chi tiết và cụ thể hơn về việc mở phiên tòa sơ thẩm và các bước giải quyết vụ án hành chính tại Tòa án. Quy trình này đảm bảo tính công bằng, minh bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết tranh chấp hành chính.

>>> Luật sư tư vấn miễn phí Trình tự giải quyết vụ án hành chính? Gọi ngay 1900.6174

Trên đây là giải đáp của luật sư cho mẫu đơn khởi kiện hành chính.Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan. Hãy liên hệ Tổng Đài Pháp Luật  nhé.

 

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp

 

  19006174