Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm những đối tượng nào?

 

Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một loại thuế có mức nộp không nhiều vì thuế suất không cao (cao nhất là 0,2%). Mặc dù không cao như nhiều loại thuế khác nhưng vẫn gây khó khăn đối với một số đối tượng. Vậy cụ thể đối tượng nào chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? Trường hợp được miễn thuế? v.v…

Bài viết sau đây của Tổng Đài Pháp Luật sẽ giải đáp tất cả thắc mắc vừa nêu trên. Để nhận được sự hỗ trợ và tư vấn nhiệt tình từ phía chúng tôi về các vấn đề pháp luật, vui lòng gọi số hotline 1900.6174

Xin chào luật sư! Nhà tôi thuộc diện nghèo khó được nhà nước hỗ xây dựng cho một căn nhà tình nghĩa. Tôi nghe nói đất xây dựng nhà ở này là đất phi nông nghiệp cần phải đóng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Vậy luật sư cho tôi hỏi điều này là đúng hay sai? Cụ thể thì  đối tượng nào chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? Tôi xin cảm ơn luật sư.

Chúng tôi cảm ơn bạn vì đã tin tưởng gửi câu hỏi thắc mắc về cho Tổng Đài Pháp Luật 1900.6174. Kinh doanh nhà trọ công nhân hiện là một vấn đề được nhiều người quan tâm. Sau khi tìm hiểu các quy định hiện hành, đội ngũ tư vấn xin được đưa ra câu trả lời cụ thể như sau.

>>> Liên hệ Tổng Đài Pháp Luật tư vấn miễn phí thuế đất phi nông. Gọi ngay 1900.6174

Thế nào là đất phi nông nghiệp?

Đất phi nông nghiệp là thuật ngữ được sử dụng để chỉ các loại đất không được sử dụng cho mục đích nông nghiệp. Đây là một khái niệm phân loại đất dựa trên mục đích sử dụng chung của đất trong lĩnh vực quản lý đất đai và quy hoạch đô thị.

Đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất được sử dụng cho các mục đích khác ngoài nông nghiệp như đất dân cư, đất công nghiệp, đất thương mại, đất hành chính, đất dịch vụ, đất giao thông, đất cây xanh, đất công cộng, đất làm cơ sở hạ tầng, và các mục đích sử dụng khác.

dat-phi-nong-nghiep-la-gi

Việc phân loại đất phi nông nghiệp quan trọng để quy hoạch đô thị, quản lý sử dụng đất, phân bổ tài nguyên và xác định các chính sách quy định việc sử dụng đất. Các quy định và quy hoạch đô thị sẽ xác định cụ thể mục đích và quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, như xây dựng nhà ở, kinh doanh, công nghiệp, công cộng, và các mục đích khác.

>>> Xem thêm: Thuế đất phi nông nghiệp là gì? Các đối tượng phải chịu thuế là ai?

Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

Căn cứ theo như quy định tại Điều 2 của Nghị định 53/2011/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện theo như quy định tại Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Cụ thể như sau:

– Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị:

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, gồm:

+ Đất xây dựng các khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, các khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;

+ Đất làm mặt bằng xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);

+ Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ các trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;

+ Đất sản xuất các vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

– Đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 3 của Nghị định này được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí đối tượng chịu thuế đất phi nông. Gọi ngay 1900.6174

Trường hợp được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

Ở Việt Nam, việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phụ thuộc vào các quy định và chính sách thuế đất của từng địa phương và chính phủ. Dưới đây là một số trường hợp thường được miễn:

– Xây dựng nhà ở: Trong một số trường hợp, người dân xây dựng nhà ở trên đất phi nông nghiệp có thể được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất, tuỳ thuộc vào chính sách của từng địa phương.

– Đầu tư vào dự án kinh doanh: Các dự án kinh doanh như công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, và đầu tư vào cơ sở hạ tầng có thể được miễn hoặc giảm thuế đất phi nông nghiệp để thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.

truong-hop-duoc-mien-thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep

– Khu công nghiệp và khu chế xuất: Các khu công nghiệp và khu chế xuất có thể được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất, thu hút đầu tư và tạo việc làm.

– Quy hoạch đô thị và cải tạo đô thị: Trong quá trình quy hoạch đô thị và cải tạo đô thị, có thể áp dụng chính sách miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp để thúc đẩy phát triển đô thị, xây dựng hạ tầng và cải thiện môi trường sống.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí đối tượng miễn thuế đất phi nông. Gọi ngay 1900.6174

Nguyên tắc miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

Tại Điều 11 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định cụ thể như sau:

– Người nộp thuế sẽ được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; những người nộp thuế thuộc hai trường hợp được giảm thuế trở lên quy định tại Điều 10 của Luật này thì được miễn thuế.

– Người nộp thuế đất ở chỉ được miễn thuế hoặc giảm thuế tại một nơi do người nộp thuế lựa chọn, trừ các trường hợp được quy định tại khoản 9 của Điều 9 và khoản 4 Điều 10 của Luật này.

– Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì sẽ thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầu tư.

– Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với những người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo như quy định của Luật này.

* Đối tượng miễn thuế, giảm thuế và nguyên tắc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện theo như quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Một số nội dung được quy định cụ thể tại Điều 8 của Nghị định 53/2011/NĐ-CP nội dung như sau:

– Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1, khoản 4 của Điều 9 và khoản 1, khoản 2 Điều 10 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện theo như quy định của pháp luật về đầu tư.

nguyen-tac-mien-thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep

– Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn thuế theo như quy định tại khoản 2 của Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cần phải đáp ứng các quy định về loại hình, các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo như Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

– Việc xác định hộ nghèo được miễn thuế quy định tại khoản 6 của Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được căn cứ theo như Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo. Trường hợp ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo như quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định hộ nghèo.

>>> Xem thêm: Miễn thuế là gì? Trình tự, thủ tục xét miễn thuế?

Ai có thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

 

Căn cứ theo như quy định tại Điều 12 của Thông tư 153/2011/TT-BTC thì cơ quan thuế trực tiếp quản lý căn cứ dựa vào hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp để xác định số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người nộp thuế theo các kỳ tính thuế.

Một số trường hợp cụ thể sẽ thực hiện như sau:

– Trường hợp miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các hộ gia đình, cá nhân theo như quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 của Điều 10 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 của Thông tư 153/2011/TT-BTC thì Chi cục trưởng Chi cục Thuế ban hành quyết định chung căn cứ danh sách đề nghị của UBND cấp xã.

Hàng năm, UBND cấp xã sẽ có trách nhiệm rà soát và gửi danh sách các đối tượng được miễn giảm thuế theo như quy định để các cơ quan thuế thực hiện miễn, giảm thuế theo thẩm quyền.

– Trường hợp miễn, giảm thuế theo như quy định tại Khoản 9 của Điều 10 và khoản 4 Điều 11 của Thông tư 153/2011/TT-BTC thì Thủ trưởng Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ban hành quyết định căn cứ đơn đề nghị của người nộp thuế và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.

– Các trường hợp khác, những người nộp thuế cần phải gửi hồ sơ kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo như quy định hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế tới các cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí ai có thẩm quyền quyết định giảm thuế. Gọi ngay 1900.6174

Trên đây là toàn bộ thông tin chia sẻ về “Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp” đã được Tổng Đài Pháp Luật tìm hiểu, tổng hợp để gửi đến các bạn. Nếu như còn thắc mắc nào liên quan đến các vấn đề trên xin mời quý bạn đọc tiếp tục gửi câu hỏi về cho chúng tôi hoặc liên hệ số hotline sau đây 1900.6174 để được hỗ trợ một cách nhanh nhất có thể. Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được nhiều hơn nữa sự tin tưởng cũng như các ý kiến đóng góp của quý bạn đọc trong tương lai.

 

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp

 

  19006174