Mua chung đất sổ đỏ ai đứng tên? Ai là người trực tiếp giữ sổ đỏ

Mua chung đất sổ đỏ ai đứng tên ? Trong thế giới bất động sản phức tạp, câu hỏi về việc mua chung đất và đứng tên ai trên sổ đỏ luôn là một trong những thách thức pháp lý đáng quan tâm. Với mục đích tư vấn và giải đáp những thắc mắc xung quanh vấn đề này, Tổng đài pháp luật hotline 1900.6174 đã sẵn sàng chia sẻ thông tin cần thiết trong bài viết này, mang chủ đề “mua chung đất, sổ đỏ đứng tên ai”.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn miễn phí về trường hợp mua chung đất thì ai đứng tên. Gọi ngay 1900.6174

Sổ đỏ là gì ?

 

Sổ đỏ là thuật ngữ thông dụng mà người dân thường sử dụng để ám chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dựa trên màu sắc của Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, trong pháp luật đất đai, không có quy định cụ thể về Sổ đỏ.

Ở Việt Nam, theo từng giai đoạn, có các loại giấy chứng nhận như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, và Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

mua-chung-dat-so-do-ai-dung-ten-theo-quy-dinh

Tuy nhiên, vào ngày 19/10/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP, trong đó từ ngày 10/12/2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu Giấy chứng nhận mới, áp dụng chung trên toàn quốc, với tên gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hiện nay, Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành tiếp tục sử dụng tên gọi Giấy chứng nhận mới này. Theo Luật Đất đai 2013, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013).

Vì vậy, Sổ đỏ là thuật ngữ thông dụng mà người dân sử dụng để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mặc dù không được pháp luật quy định trực tiếp. Tuy nhiên, để thuận tiện cho người đọc, trong nhiều bài viết, từ “Sổ đỏ” vẫn được sử dụng để thay thế cho tên gọi chính thức của Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn miễn phí về quy định về sổ đỏ theo Pháp luật hiện hành. Gọi ngay 1900.6174

Mua chung đất sổ đỏ ai đứng tên?

 

Khi mua chung đất, theo quy định của Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013, sổ đỏ sẽ đứng tên của tất cả những người chung quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc xác định quyền sở hữu và quyền sử dụng đất của các bên liên quan trong giao dịch mua chung đất.

Ngoài ra, nếu những người chung quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất có yêu cầu, cơ quan đăng ký đất đai sẽ cấp một giấy chứng nhận chung duy nhất. Tuy nhiên, trên giấy chứng nhận chung này vẫn phải ghi đầy đủ thông tin về tên của những người có chung quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất. Điều này giúp xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của từng chủ sở hữu chung trong việc sử dụng và quản lý tài sản.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn miễn phí về trường hợp mua chung đất thì ai đứng tên trong sổ đỏ. Gọi ngay 1900.6174

Ai sẽ giữ sổ đỏ khi mua chung đất?

 

Theo khoản 2 của Điều 98 trong Luật Đất đai 2013, trong trường hợp có nhiều người góp tiền và nhận chuyển nhượng chung một thửa đất mà không có yêu cầu cụ thể chỉ định một người đại diện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp một Giấy chứng nhận cho mỗi người tham gia góp tiền.

Tuy nhiên, trong trường hợp những người góp tiền nhận chuyển nhượng chung thửa đất đã có thỏa thuận bằng văn bản chỉ định một người đại diện, thì Giấy chứng nhận sẽ được cấp cho người đại diện đó. Điều này có nghĩa là trong thỏa thuận đó, các bên đã đồng ý ủy quyền cho một người đại diện để nhận Giấy chứng nhận thay mặt cho tất cả các bên góp tiền.

Lưu ý, để đáp ứng yêu cầu cấp Giấy chứng nhận cho người đại diện, thì yêu cầu này phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại khoản 3 của Điều 5 trong Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT. Điều này có nghĩa là thỏa thuận ủy quyền cho người đại diện phải được xác nhận bằng văn bản có đầy đủ yếu tố hợp lệ và có sự chứng thực từ cơ quan có thẩm quyền, như công chứng viên hoặc cơ quan chứng thực theo quy định pháp luật.

>>Xem thêm: Rủi ro khi mua đất đồng sở hữu và những hậu quả khó lường

Mua chung đất sổ đỏ sẽ ghi như thế nào?

 

Trường hợp có thỏa thuận.

 

Trong trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất hoặc chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có thỏa thuận bằng văn bản cấp Giấy chứng nhận cho người đại diện, các thông tin sẽ được ghi như sau:

Trên Trang 1 của Giấy chứng nhận, sẽ ghi thông tin chi tiết về người đại diện, bao gồm “Ông” hoặc “Bà” (tuỳ thuộc vào giới tính), họ tên, năm sinh và tên số giấy tờ nhân thân (nếu có), cùng địa chỉ thường trú của người đại diện. Dòng tiếp theo sẽ ghi rõ vai trò của người đại diện là “Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm: …” và sau đó ghi tên của từng người có chung quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất.

mua-chung-dat-so-do-ai-dung-ten-se-ghi-nhu-the-nao

Lưu ý: Nếu trang 1 của Giấy chứng nhận không đủ không gian để ghi danh sách đầy đủ những người có chung quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, thì dòng cuối cùng trên trang đó sẽ ghi “và những người khác có tên tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận này”.

Tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận, sẽ ghi thông tin như sau: “Những người khác cùng sử dụng đất (hoặc cùng sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm: …” và sau đó ghi danh sách tên của những người có chung quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất còn lại.
Việc ghi rõ thông tin của người đại diện và danh sách những người có chung quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đảm bảo rằng mọi thông tin liên quan được ghi chính xác và minh bạch.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn miễn phí về thủ tục đứng tên trong sổ đỏ khi mua đất chung khi có thỏa thuận. Gọi ngay 1900.6174

Trường hợp không có thỏa thuận.

 

Trong trường hợp không có thỏa thuận cấp Giấy chứng nhận cho người đại diện, các thông tin sẽ được ghi rõ như sau:

Trên Trang 1 của Giấy chứng nhận, sẽ ghi đầy đủ thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận. Đầu tiên, ghi “Ông” hoặc “Bà” (tuỳ thuộc vào giới tính), sau đó ghi họ tên, năm sinh và tên số giấy tờ nhân thân (nếu có), cùng địa chỉ thường trú của người đó. Tiếp theo, sẽ ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất” (hoặc “Cùng sử dụng đất” hoặc “Cùng sở hữu tài sản”) với danh sách tên của những người còn lại có chung quyền sử dụng đất hoặc chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Lưu ý, trong trường hợp không có thỏa thuận cấp Giấy chứng nhận cho người đại diện, không có thông tin cụ thể về người đại diện sẽ được ghi trên Giấy chứng nhận.
Thay vào đó, Trang 1 sẽ chỉ ghi rõ thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận và danh sách tên của những người còn lại có chung quyền sử dụng đất hoặc chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Việc ghi rõ các thông tin này trên Giấy chứng nhận đảm bảo rằng mọi thông tin liên quan đến chủ sở hữu và người sử dụng đất được ghi chính xác và rõ ràng.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn miễn phí về thủ tục đứng tên trong sổ đỏ khi mua đất chung khi không có thỏa thuận. Gọi ngay 1900.6174

Mua chung có được phép tách thửa không?

 

Trong trường hợp nhiều người mua chung thửa đất, nếu thỏa mãn các điều kiện quy định, thì được phép tách thửa đất. Căn cứ vào Điều 29 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và quyết định của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về diện tích tối thiểu được phép tách thửa, nếu thửa đất đáp ứng đủ điều kiện về diện tích tối thiểu được quy định, thì có thể tiến hành tách thửa.

mua-chung-dat-so-do-ai-dung-ten-co-duoc-tach-thua-khong

Điều kiện về diện tích tối thiểu để tách thửa đất có thể khác nhau tùy theo quy định của từng địa phương. Các quy định này xác định diện tích tối thiểu mà một thửa đất cần có để được tách thành hai hoặc nhiều thửa đất riêng biệt. Mục đích của việc áp dụng điều kiện diện tích tối thiểu là để đảm bảo tính hợp lệ và khả năng sử dụng của từng thửa đất mới sau khi được tách.

Vì vậy, trước khi tiến hành tách thửa đất trong trường hợp mua chung, cần kiểm tra các quy định cụ thể về diện tích tối thiểu và tuân thủ các quy trình và thủ tục pháp lý liên quan. Để làm điều này, bạn nên liên hệ với cơ quan chức năng, địa phương hoặc các chuyên gia pháp lý để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết về quy trình tách thửa đất trong trường hợp mua chung.

>> Xem thêm: Hồ sơ xin tách thửa đất gồm những giấy tờ gì?

Cách xử lý khi muốn bán nhưng người còn lại không đồng ý.

 

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 167 của Luật Đất đai 2013, trong trường hợp nhóm người sử dụng đất có quyền sử dụng đất được phân chia theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu một thành viên muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình, thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định. Việc tách thửa sẽ dẫn đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho từng thành viên, và mỗi thành viên sẽ có quyền và nghĩa vụ riêng theo quy định của Luật Đất đai 2013.

Vì vậy, trong trường hợp muốn chuyển nhượng phần đất của mình trong nhóm người sử dụng đất chung, nhưng một hoặc một số thành viên trong nhóm không đồng ý, thì để thực hiện chuyển nhượng, phải tuân thủ quy định và thủ tục tách thửa. Việc tách thửa sẽ phân chia quyền sử dụng đất của từng thành viên, và sau đó, thành viên có quyền chuyển nhượng phần đất của mình theo quy định pháp luật.

Qua bài viết tư vấn này, chúng tôi hy vọng đã giúp quý khách hàng có cái nhìn tổng quan về vấn đề “mua chung đất, sổ đỏ đứng tên ai”. Tuy nhiên, vấn đề này rất phức tạp và phụ thuộc vào quy định của pháp luật tại từng thời điểm và từng địa phương cụ thể.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn miễn phí về trường hợp người còn lại không đồng ý để bán. Gọi ngay 1900.6174

Do đó, chúng tôi khuyến nghị quý khách hàng nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia pháp luật để được tư vấn cụ thể và chính xác hơn. Quý khách hàng có thể liên hệ với Tổng đài pháp luật hotline 1900.6174 để được tư vấn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề pháp luật này.

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174