Quản chế là gì? Các tội phạm bị áp dụng hình thức phạt quản chế năm 2023?

Quản chế là gì? Người dân hiện nay vẫn chưa hiểu rõ các quy định của pháp luật về quả chế. Vậy quản chế là gì? Để tìm hiểu cụ thể hơn về vấn đề này, mời quý bạn đọc sẽ có thể theo dõi bài viết dưới đây của dịch vụ tư vấn pháp lý của Tổng Đài Pháp Luật của chúng tôi. Nếu các bạn có thắc mắc, hãy gọi cho Tổng Đài Pháp Luật theo số điện thoại liên lạc 1900.6174, để được tư vấn giải đáp. 

>>>Chuyên viên tư vấn miễn phí quy định về Quản chế là gì? liên hệ ngay  1900.6174

 

 Quản chế là gì?

 

Theo Điều 43 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), khái niệm quản chế là buộc người mà mà bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định mà dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương.

Trong thời gian quản chế, người mà mà phạm tội sẽ bị tước một số quyền công dân theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. 

Thời hạn quản chế là từ 01 năm đến 05 năm, tính kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

Hình phạt quản chế mà được áp dụng đối với người mà mà phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người mà tái phạm nguy hiểm hoặc trong các trường hợp khác do Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) có quy định.

>>>Quản chế là gì? liên hệ ngay  1900.6174

quan-che-la-gi-cac-toi-pham-bi-ap-dung-hinh-thuc-quan-che

Các tội phạm bị áp dụng hình thức phạt quản chế

 

Quản chế là một trong các hình phạt bổ sung đối với người mà phạm tội. Cụ thể là các tội phạm bị áp dụng hình thức phạt quản chế trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (đươc sửa đổi, bổ sung 2017) như sau:

– Tội giết người mà (theo Điều 123)

– Tội mua bán người mà (theo Điều 150)

– Tội mua bán người mà dưới 16 tuổi (thoe Điều 151)

– Tội cướp tài sản (theo Điều 168)

– Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý (theo Điều 255)

– Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thuỷ (theo Điều 282)

– Tội khủng bố (theo Điều 299)

– Tội tài trợ khủng bố (theo Điều 300)

– Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (thoe Điều 303)

– Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (theo Điều 304)

– Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ (theo Điều 305)

– Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ (thoe Điều 306)

– Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân (theo Điều 309)

– Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc (theo Điều 311)

– Tội chứa mại dâm (theo Điều 327)

>>>Các tội phạm bị áp dụng hình thức phạt quản chế gồm những gì?  liên hệ ngay  1900.6174

 

 Quyền và nghĩa vụ của người mà chấp hành án phạt quản chế

 

Quyền của người mà chấp hành án phạt quản chế là gì?

 

Trong thời gian quản chế, người mà mà chấp hành án có các quyền được quy định tại khoản 1 Điều 114 của Luật Thi hành án hình sự 2019, có quy định cụ thể như sau:

– Sinh sống cùng gia đình mà tại nơi quản chế;

– Lựa chọn việc làm mà thích hợp, ngoại trừ những ngành, nghề hoặc công việc mà người mà chấp hành án mà không được làm theo như quy định của pháp luật; mà được hưởng thành quả lao động do mình làm ra;

– Tự do đi lại mà  trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi quản chế;

– Được xét miễn chấp hành thời hạn quản chế mà còn lại theo quy định tại Điều 117 của Luật Thi hành án hình sự 2019.

>>>Quyền của người mà chấp hành án phạt quản chế là gì? liên hệ ngay  1900.6174

quan-che-la-gi

Nghĩa vụ của người mà chấp hành án phạt quản chế là gì?

 

Theo khoản 2 Điều 114 của Luật Thi hành án hình sự 2019, người mà mà chấp hành án phạt quản chế có các nghĩa vụ sau đây:

– Chịu sự kiểm soát, giáo dục của Ủy ban nhân dân của cấp xã và nhân dân địa phương; không được tự ý rời khỏi nơi quản chế;

– Mỗi tháng một lần vào tuần đầu của tháng, trình diện và báo cáo với Ủy ban nhân dân của cấp xã nơi quản chế việc chấp hành theo quy định về quản chế;

– Có mặt tại địa điểm quy định khi Ủy ban nhân dân của cấp xã triệu tập, nếu như vắng mặt cần phải có lý do chính đáng;

– Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật và quy định của chính quyền địa phương; tích cực lao động, học tập, cải tạo nhằm để trở thành người mà có ích cho xã hội;

– Trường hợp mà được phép đi khỏi nơi quản chế, người mà chấp hành án phạt quản chế phải khai báo tạm vắng; trình diện, xuất trình giấy phép, làm thủ tục về đăng ký tạm trú, lưu trú với Công an của cấp xã nơi đến theo quy định; trở về nơi quản chế đúng thời hạn và trình diện với Ủy ban nhân dân của cấp xã.

>>>Nghĩa vụ của người mà chấp hành án phạt quản chế là gì? liên hệ ngay  1900.6174

 

Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã nơi người mà chấp hành án phạt quản chế về cư trú

 

Cụ thể tại khoản 1 Điều 113 của Luật Thi hành án hình sự 2019, UBND của cấp xã nơi người mà chấp hành án về cư trú có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

– Tiếp nhận người mà mà chấp hành án và hồ sơ thi hành án phạt quản chế; tổ chức kiểm soát, giáo dục người mà mà chấp hành án; tạo điều kiện nhằm  để họ lao động, học tập bình thường tại nơi bị quản chế; nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án;

– Triệu tập người mà chấp hành án nhằm để thông báo thi hành bản án, phổ biến quyền và nghĩa vụ và những quy định mà có liên quan đến việc chấp hành án;

– Yêu cầu người mà chấp hành án cam kết và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người mà đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật; triệu tập người mà mà bị quản chế trong trường hợp cần thiết;

– Cấp giấy phép cho người mà chấp hành án đi khỏi nơi quản chế theo quy định tại Điều 115 của Luật Thi hành án hình sự 2019;

– Định kỳ 03 tháng 01 lần nhận xét quá trình chấp hành án mà gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an của cấp huyện;

– Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an của cấp huyện để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại cho người mà chấp hành án;

– Báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án.

>>>Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã nơi người mà chấp hành án phạt quản chế về cư trú, liên hệ ngay  1900.6174

 

Thời hạn quản chế là bao lâu?

 

Thời hạn quản chế được quy định tại Điều 43 của bộ luật hình sự 2015 có quy định :Thời hạn quản chế là từ 01 năm đến 05 năm, áp dụng tính kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

Thời gian mà áp dụng hình phạt quản chế cụ thể sẽ do Thẩm phán quyết định căn cứ trên mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

>>>Thời hạn quản chế là bao lâu? liên hệ ngay  1900.6174

 

 Một số câu hỏi liên quan đến vấn đề quản chế là gì?

 

Người mà đang bị quản chế có được pháp thay đổi nơi cứ trú?

 

Theo Điều 4 của Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP có quy định các trường hợp tạm thời mà chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú:

người mà dưới đây, trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì sẽ tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú (trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan mà đã áp dụng biện pháp đó):

a) người mà mà đang bị cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú;

b) người mà mà bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, mà được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người mà đang bị quản chế;

c) người mà mà bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng mà đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành.

người mà mà đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì sẽ không giải quyết các thủ tục về đăng ký thường trú, tạm trú tại những địa phương mà Tòa án mà cấm người mà đó cư trú.

Từ quy định được viện dẫn ở trên, nếu như người mà nào không thuộc 1 trong các trường hợp nêu trên thì mà vẫn được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú như bình thường. Nếu như thuộc 1 trong các trường hợp đó thì tạm thời mà chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú.  

>>>Xem thêm: Tố giác tội phạm bằng cách nào? Thẩm quyền giải quyết tố giác tội phạm?

quan-che-la-gi

Không chấp hành hình phạt quản chế bị xử lý thế nào?

 

Quản chế là buộc người mà bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định, mà có sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương. Trong thời gian quản chế, người mà bị kết án sẽ không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân theo Điều 39 của Bộ luật hình sự và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

Quản chế mà được áp dụng đối với người mà phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người mà mà tái phạm nguy hiểm hoặc trong những trường hợp khác do Bộ luật hình sự.Thời hạn maf quản chế là từ 1 năm đến 5 năm, tinhs kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù (Điều 38 của Bộ luật hình sự).

Như vậy, theo điểm đ khoản 1 Điều 90 trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn chấp hành án phạt quản chế tại nơi cư trú có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với người mà chấp hành án theo quy định của pháp luật.

Về vấn đề người mà chấp hành án phạt quản chế rời khỏi nơi cư trú, Pháp luật cũng có quy định không quá khắt khe trong vấn đề này, cụ thể, Điều 93 Luật thi hành án hình sự 2010 quy định cấp giấy phép cho người mà chấp hành án đi khỏi nơi quản chế như sau:

Giải quyết trường hợp người mà chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế

Trường hợp mà có lý do chính đáng, người mà chấp hành án phạt quản chế có thể được cấp giấy phép đi khỏi nơi quản chế. Thẩm quyền cấp giấy phép như sau:

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân của cấp xã nơi quản chế cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp huyện nơi quản chế;

– Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an của cấp huyện cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế;

– Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an của cấp tỉnh cấp giấy phép đi ra ngoài phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế.

Thời hạn người mà chấp hành án phạt quản chế mà được phép đi khỏi nơi quản chế do người mà có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định, nhưng mỗi lần mà không quá 10 ngày. Trường hợp mà người mà chấp hành án phạt quản chế phải đi chữa bệnh thì thời gian đi khỏi nơi quản chế theo thời gian điều trị của cơ sở chữa bệnh.”

Như vậy, trong trường hợp mà có lý do chính đáng, pháp luật vẫn cho phép người mà chấp hành án phạt quản chế được đi khỏi địa phương, cụ thể người mà chấp hành án phạt sẽ được cấp giấy phép đi khỏi nơi quản chế, thẩm quyền cấp giấy phép bảo gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân của cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an của cấp huyện hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an của cấp tỉnh theo các trường hợp trong quy định tại điều trên. Thời hạn người mà chấp hành án phạt quản chế mà được phép đi khỏi nơi quản chế cũng mà được thực hiện theo quy định của pháp luật, tuy nhiên, mỗi lần tối đa là không quá 10 ngày.  

Còn đối với trường hợp cố tình không chấp hành án phạt thì theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật hình sự:

Người mà nào cố ý không chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước mà có thẩm quyền về việc đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính mặc dù mà đã bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết, thì bị phạt tù từ sáu  tháng đến  ba năm.”

Điều 269 của Bộ luật hình sự được hướng dẫn chi tiết tại Điều 8 của Nghị quyết 01/2006/NQ-HĐTP như sau:

Về tội mà “không chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính” theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật hình sự.

Bị coi là “cố ý không chấp hành quyết định hành chính của các cơ quan nhà nước mà có thẩm quyền về việc đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính” nếu như người mà bị áp dụng quyết định hành chính có một trong các hành vi sau đây:

– Không thực hiện về quyết định hành chính sau khi mà đã được giao nhận quyết định hành chính đó theo quy định của pháp luật;

– Bỏ trốn khỏi nơi cư trú nhằm để trốn tránh việc chấp hành quyết định hành chính;

– Bỏ trốn sau khi mà đã được đưa vào nơi lưu giữ để đưa đến cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

– Bỏ trốn sau khi mà đã được vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bỏ trốn khỏi nơi quản chế hành chính.

– Các biện pháp cưỡng chế cần thiết” là những biện pháp mà được pháp luật cho phép và được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật như: xử phạt hành chính về hành vi mà không chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước mà có thẩm quyền về việc mà đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính; tổ chức truy tìm bắt lại, lưu giữ đối với các trường hợp bỏ trốn… nhằm để buộc những người mà có hành vi cố ý không chấp hành các quyết định hành chính của các cơ quan nhà nước mà có thẩm quyền về việc đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính phải chấp hành các quyết định đó.

– Trường hợp người mà đang chấp hành quyết định hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính nhưng mà trong thời gian chấp hành, người mà đó có những hành vi vi phạm nội quy của cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính và bị xử lý kỷ luật thì các  lần bị xử lý kỷ luật đó không mà được coi là mà đã bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với họ theo Điều 269 của Bộ luật hình sự.

Theo đó, đối với các hành vi không thực hiện quyết định hành chính sau khi đã được giao nhận quyết định hành chính đó thì theo như quy định của pháp luật hoặc bỏ trốn khỏi nơi cư trú nhằm để trốn tránh việc chấp hành quyết định hành chính thì sẽ bị coi là cố ý mà không chấp hành quyết định hành chính của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc quản chế hành chính. Hành vi không chấp hành được quy định như mà  tại Điều 269 của Bộ luật hình sự chỉ cấu thành tội phạm khi đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết mà vẫn không chấp hành. Và trong các trường hợp đó, cá nhân vi phạm sẽ bị xử phạt theo như quy định tại Điều 269 của Bộ luật hình sự như trên với mức hình phạt là phạt tù từ sáu  tháng đến  ba năm. 

>>>Không chấp hành hình phạt quản chế bị xử lý thế nào? liên hệ ngay  1900.6174

 Trên đây là tư vấn của Luật sư Tổng Đài Pháp Luật về các nội dung mà liên quan đến quản chế tài là gì.Trường hợp quý bạn cần những hỗ trợ cụ thể hay những giải đáp hợp lý, cụ thể hơn thì quý bạn có thể liên hệ qua số điện thoại hotline 1900.6174  sẽ được chúng tôi hỗ trợ  tư vấn cho quý bạn đọc nhé..

Liên hệ với chúng tôi

 

Dịch vụ Luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174