Tham ô tài sản là gì? Tội tham ô tài sản bị xử lý như thế nào?

Tham ô tài sản là gì? Tham ô tài sản là một trong những vấn đề nghiêm trọng về phạm tội tài chính, ảnh hưởng đến tính minh bạch, công bằng và trật tự kinh tế trong xã hội. Hành vi này thể hiện sự lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người có trách nhiệm quản lý, điều hành tài sản để chiếm đoạt, làm giảm giá trị và gây thiệt hại tài chính cho cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc toàn xã hội. Mọi vướng mắc của các bạn liên quan đến vấn đề trên, vui lòng kết nối trực tiếp đến với Luật sư Tổng Đài Pháp Luật thông qua số hotline 1900.6174 để được tư vấn kịp thời và nhanh chóng nhất!

>>> Luật sư tư vấn về vấn đề tham ô tài sản là gì ? Gọi ngay 1900.6174

Anh Hoàng – Thanh Hoa có câu hỏi như như:

 “Anh Long công ty tôi là một quản lý cao cấp trong một công ty sản xuất lớn. Anh có quyền hạn và trách nhiệm quản lý các hoạt động tài chính của công ty, bao gồm việc kiểm soát và phê duyệt các khoản chi tiêu. Trong quá trình làm việc, Anh Long đã tìm cách thực hiện hành vi tham ô tài sản của công ty.

Bắt đầu khi Anh Long nhận thấy rằng công ty có một dự án đầu tư lớn đang được triển khai. Dự án này đòi hỏi nhiều nguồn lực và chi phí để thực hiện. Anh Long thấy cơ hội để lợi dụng chức vụ và quyền hạn của mình để tham gia vào việc huy động tiền từ dự án này vào tài khoản cá nhân.

Anh Long đã tiến hành sửa đổi các hồ sơ tài chính của dự án, làm giả thông tin về các khoản chi tiêu và giá trị các hợp đồng nhằm thực hiện việc tham ô. Anh đã tạo ra các hóa đơn giả mạo và giấy tờ hợp đồng không có thật để thực hiện các giao dịch trái phép. Các khoản tiền thu được từ dự án đã bị chuyển vào các tài khoản riêng của Anh Long, và ông đã cố gắng giấu kín hoạt động này trước các cơ quan kiểm toán và quản lý của công ty. Tôi đã phát hiện ra nhưng hành vi của anh Long và muốn làm rõ vụ việc này trước ban lãnh đạo công ty.

Vậy Luật sư cho tôi hỏi: tham ô tài sản là gì? thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tham o tài sản là bao lâu? Tội tham ô tài sản bị xử lý thế nào? Hành vi tham ô tài sản sẽ bị xử lý như thế nào?

Tôi xin cảm ơn!” 

Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đến đội ngũ Luật sư của Tổng Đài Pháp Luật, chúng tôi xin trả lời những vướng mắc của anh như sau:

 

Tham ô tài sản là gì?

 

Theo quy định tại Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm một loạt các hành vi nghiêm trọng, như:

– Tham ô tài sản: Tức là việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức Nhà nước.

– Nhận hối lộ: Khi những người có chức vụ, quyền hạn tiếp nhận tiền, tài sản, hay lợi ích không hợp pháp từ người khác để làm ảnh hưởng đến quyết định, hành vi của mình.

– Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản: Người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng vị trí của mình trong khi làm nhiệm vụ để chiếm đoạt tài sản.

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi: Sử dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhằm lợi ích cá nhân.

– Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi: Lợi dụng quyền hạn trong lúc làm nhiệm vụ, công vụ để làm hại lợi ích của người khác.

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi: Sử dụng chức vụ, quyền hạn nhằm tác động, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trục lợi.

– Giả mạo trong công tác vì vụ lợi: Sử dụng tài liệu, giấy tờ giả để lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

– Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi: Cung cấp tiền, tài sản hoặc lợi ích không hợp pháp để ảnh hưởng đến việc giải quyết công việc.

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi: Sử dụng trái phép tài sản công để tạo lợi ích cá nhân.

– Nhũng nhiễu vì vụ lợi: Sự can thiệp, ảnh hưởng không hợp pháp vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì lợi ích cá nhân.

– Trong các doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước, hành vi tham nhũng bao gồm tham ô tài sản, nhận hối lộ và đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.

tham-o-tai-san-la-gi

Như vậy, có thể thấy, tham ô tài sản là một trong những hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn, đều là hành vi của những người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, cơ quan, đơn vị, tổ chức, hay doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước.

Hành vi này gây tổn thất nghiêm trọng cho sự phát triển của đất nước và xâm phạm đến lợi ích của cả xã hội. Do đó, việc xử lý nghiêm những người vi phạm là cần thiết để bảo vệ sự công bằng và đem lại tín thác cho nhân dân vào hệ thống pháp luật của đất nước.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu tham ô tài sản là gì?.Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng  1900.6174  được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

>>> Luật sư tư vấn về vấn đề thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tham o tài sản là bao lâu? Gọi ngay 1900.6174

 

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tham ô tài sản là bao lâu?

 

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là một khái niệm quan trọng trong hệ thống pháp luật, xác định thời hạn mà người phạm tội có thể bị truy tố và xử lý hình sự. Quy định này giúp đảm bảo công bằng và hiệu quả trong việc truy cứu trách nhiệm của người vi phạm.

Theo Bộ luật hiện hành, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định cụ thể như sau:

– Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Điều này có nghĩa là kể từ thời điểm tội phạm xảy ra, thời gian để xử lý trách nhiệm hình sự của người vi phạm bắt đầu tính.

– Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được phân chia thành các khoảng thời gian khác nhau, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

– Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới và mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội đó là từ 01 năm tù trở lên, thì thời hiệu truy cứu đối với tội phạm cũ sẽ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Điều này nhằm đảm bảo rằng người vi phạm không thể lợi dụng thời gian chờ đợi truy cứu trách nhiệm hình sự để tiếp tục vi phạm pháp luật.

to-tham-o-va-bien-thu

– Điều này khẳng định sự nghiêm túc và quyết liệt của hệ thống pháp luật trong việc đối diện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ lợi ích công chung và tôn vinh công lý trong xã hội. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự xã hội và xây dựng một xã hội văn minh, hòa bình và phát triển bền vững.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tham o tài sản là bao lâu?.Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng  1900.6174  được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

>>> Luật sư tư vấn về vấn đề Tội tham ô tài sản bị xử lý thế nào?Gọi ngay 1900.6174

 

Tội tham ô tài sản bị xử lý thế nào?

 

Theo quy định tại Điều 353 trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi năm 2017), hành vi tham ô tài sản được coi là một tội phạm nghiêm trọng và sẽ bị xử lý một cách nghiêm khắc. Tội tham ô tài sản xảy ra khi người phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý, với giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, hoặc dưới 2.000.000 đồng trong một số trường hợp cụ thể.

Những trường hợp sau đây đều sẽ bị xử lý với hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

– Trường hợp người phạm tội đã bị xử lý kỷ luật về hành vi tham ô tài sản trước đó mà vẫn tiếp tục vi phạm.

– Trường hợp người phạm tội đã bị kết án về một trong các tội phạm quy định trong Mục 1 Chương XXIII Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi năm 2017), nhưng án tích vẫn chưa được xóa bỏ và vẫn tiếp tục vi phạm.

– Hình phạt cho tội tham ô tài sản có thể rơi vào khoảng thời gian 02 năm đến 07 năm tù. Tuy nhiên, trong trường hợp tội phạm nghiêm trọng nhất, mức phạt có thể là tù chung thân hoặc tử hình.

Ngoài ra, người phạm tội tham ô tài sản còn sẽ chịu các hình phạt phụ, bao gồm:

– Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

– Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản liên quan đến hành vi vi phạm.

Điều này đảm bảo rằng người vi phạm sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật, và hình phạt sẽ tương xứng với mức độ nghiêm trọng của tội phạm tham ô tài sản. Đối với những người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà vi phạm tội tham ô tài sản, họ cũng sẽ bị xử lý theo quy định tương tự.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tham ô tài sản là một vấn đề quan trọng trong quy trình xử lý tội phạm này. Theo quy định của Bộ luật Hình sự, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn quy định mà sau khi hết thời hạn này, người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được xác định cụ thể như sau:

– 05 năm đối với các tội phạm ít nghiêm trọng.

– 10 năm đối với các tội phạm nghiêm trọng.

– 15 năm đối với các tội phạm rất nghiêm trọng.

– 20 năm đối với các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định, người phạm tội tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác, và mức cao nhất của khung hình phạt cho tội phạm đó là trên 01 năm tù, thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự cho tội cũ sẽ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mới.

Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và tương xứng trong xử lý tội phạm. Nếu người phạm tội tiếp tục phạm tội sau khi đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự cho tội phạm trước đó, thì thời hạn truy cứu sẽ được gia tăng để bảo vệ xã hội và ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật tiếp theo.

Tóm lại, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là một yếu tố quan trọng trong việc xác định hình phạt cho tội tham ô tài sản. Nó đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc truy cứu trách nhiệm của người phạm tội, đồng thời đảm bảo rằng những hành vi vi phạm pháp luật không được tha thứ và sẽ nhận được hình phạt tương xứng.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu Tội tham ô tài sản bị xử lý thế nào?.Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng  1900.6174  được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

>>> Luật sư tư vấn về vấn đề Hành vi tham ô tài sản sẽ bị xử lý như thế nào?Gọi ngay 1900.6174

 

Hành vi tham ô tài sản sẽ bị xử lý như thế nào?

 

Theo Điều 278 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2009), tội tham ô tài sản bao gồm nhiều hành vi vi phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản của người khác bằng cách lợi dụng chức vụ, quyền hạn và quản lý tài sản. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm, mức hình phạt sẽ được xác định theo các khoản sau:

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 500 nghìn đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, sẽ bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:

– Gây hậu quả nghiêm trọng.

– Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.

– Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục A Chương này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, sẽ bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:

+ Có tổ chức.

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm.

+ Phạm tội nhiều lần.

– Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng.

Gây hậu quả nghiêm trọng khác.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, sẽ bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

+ Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

+ Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác.

+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, sẽ bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

+ Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.

+ Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác.

Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 1 năm đến 5 năm, và có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

tham-o-tai-san-la-gi

>>>Xem thêm: Tham ô tài sản công ty sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định của pháp luật?

Tuy nhiên, để được xem là người phạm tội tham ô tài sản, cá nhân phải đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, tức là từ 16 tuổi trở lên và phải là người có chức vụ, quyền hạn. Người có chức vụ, quyền hạn được hiểu là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, và được giao thực hiện một công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ.

Tóm lại, tội tham ô tài sản là hành vi phạm tội nghiêm trọng, liên quan đến chiếm đoạt tài sản thông qua việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn và quản lý. Có nhiều mức độ nghiêm trọng của tội phạm này, và mức hình phạt sẽ được xác định tùy thuộc vào mức độ vi phạm của người vi phạm.

Việc truy cứu trách nhiệm hình sự cho tội tham ô tài sản được xác định bằng thời hiệu truy cứu nhất định. Theo quy định, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ được tính từ ngày tội phạm thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Nếu trong thời hạn quy định, người phạm tội tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm tội mới với mức hình phạt tối đa là từ 1 năm tù trở lên, thì thời hiệu truy cứu cho tội cũ sẽ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm tội mới.

Cụ thể, trong trường hợp của Chủ tịch xã và kế toán, việc họ thực hiện hành vi lập chứng từ mở hội nghị giả mạo đã là hành vi tham ô tài sản theo quy định tại Điều 278 Bộ luật Hình sự 2015. Dựa vào khoản 1 Điều 278, Chủ tịch xã lợi dụng chức vụ quản lý chiếm đoạt số tiền 70 triệu đồng thuộc tài sản của xã, và kế toán giúp đỡ thực hiện hành vi vi phạm này.

Chủ tịch xã do đó sẽ bị xử phạt với mức hình phạt cao nhất là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Đồng thời, Chủ tịch xã còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 năm đến 5 năm, và có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Kế toán sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Hình sự 2015, với vai trò là đồng phạm. Người giúp sức có thể bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm. Tuy kế toán đã cùng Chủ tịch xã thực hiện hành vi vi phạm tham ô tài sản, việc Chủ tịch xã sau đó đã trả lại số tiền vào tài khoản xã chỉ là tình tiết giảm nhẹ cho hình phạt của ông, nhưng không thay đổi tính chất vi phạm của kế toán.

Như vậy, Chủ tịch xã và kế toán đều phải chịu trách nhiệm hình sự với tội tham ô tài sản. Chủ tịch xã sẽ chịu mức hình phạt cao hơn vì là người chủ mưu, trong khi kế toán sẽ chịu mức hình phạt tù từ 1 năm đến 5 năm do có vai trò giúp đỡ việc tham ô tài sản.

>>>Hành vi tham ô tài sản sẽ bị xử lý như thế nào? Gọi ngay 1900.6174

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu tham ô tài sản là gì?.Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng  1900.6174  được luật sư Tổng Đài Pháp Luật tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174