Thời điểm có hiệu lực của giấy đăng ký kết hôn – Tư vấn chi tiết

Với việc đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý, là cơ sở để pháp luật có thể bảo vệ quyền lợi và lợi ích cũng như sự ràng buộc về nghĩa vụ của 2 bên nam, nữ trong mối quan hệ hôn nhân. Cách đăng ký kết hôn như thế nào? Thời điểm có hiệu lực của giấy đăng ký kết hôn được pháp luật quy định như nào? Thủ tục, trình tự đăng ký kết hôn như thế nào? Mọi thắc mắc pháp luật về vấn đề đăng ký kết hôn hãy liên hệ với chúng tôi theo tổng đài 1900.6174  để được tư vấn chuyên sâu!

thoi-diem-co-hieu-luc-cua-giay-dang-ky-ket-hon

Câu hỏi

 

Anh Tuấn có câu hỏi thắc mắc như sau:

“Chào Luật sư, tôi là Tuấn, năm nay 28 tuổi. Tôi hiện đang làm nhân viên kỹ thuật tại một công ty sản xuất, lắp ráp điện tử. Khi làm việc ở đây, tôi có quen bạn gái tôi. Sau một thời gian tìm hiểu chúng tôi quyết định tiến tới hôn nhân.

Tôi và bạn gái tôi hiện nay đang ở Phường 11, Quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi tính vào đầu tháng 3 năm 2023 làm thủ tục kết hôn. Tôi có thắc mắc là sau khi làm giấy đăng ký kết hôn thì thời điểm có hiệu lực của giấy đăng ký kết hôn là khi nào? Thủ tục xin cấp giấy đăng ký kết hôn như thế nào? Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản? Mong Luật sư giải đáp giúp tôi! Xin cảm ơn Luật sư!”

 

Phần trả lời của Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình:

Cảm ơn anh Tuấn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho đội ngũ Luật sư của chúng tôi! Sau đây là câu trả lời của Luật sư cho những thắc mắc của anh:

Giấy đăng ký kết hôn là gì?

 

Căn cứ khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định khái niệm giấy chứng nhận kết hôn như sau:

“Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.”

Dẫn theo Khoản 2 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014, nội dung trong giấy đăng ký kết hôn bao gồm:

– Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

– Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

– Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ. Trong quá trình đăng ký kết hôn, nếu anh có ghi sai bất kỳ thông tin nào trên giấy đăng ký kết hôn, hãy gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được Luật sư hỗ trợ nhanh chóng!

>> Xem thêm: Giấy chứng nhận kết hôn bản sao – Thủ tục cấp trích lục kết hôn

Thời điểm có hiệu lực của giấy đăng ký kết hôn

 

>> Thời điểm có hiệu lực của giấy đăng ký kết hôn là khi nào? Gọi ngay 1900.6174 

Căn cứ theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

– Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

– Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Trường hợp của anh Tuấn, ngay sau khi anh và chị cùng ký tên vào Giấy đăng ký kết hôn, công chức tư pháp, hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 11 cũng đồng thời làm phát sinh hiệu lực của giấy đăng ký kết hôn.

Như vậy, giấy đăng ký kết hôn có hiệu lực ngay sau khi hai anh chị cùng ký tên vào giấy đăng ký kết hôn. Nếu anh còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến thời điểm có hiệu lực của giấy đăng ký kết hôn, hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được Luật sư hỗ trợ nhanh chóng!

tu-van-thoi-diem-co-hieu-luc-cua-giay-dang-ky-ket-hon

Thủ tục xin cấp giấy đăng ký kết hôn

 

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

 

>> Hướng dẫn soạn thảo mẫu tờ khai đăng ký kết hôn nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174 

Để đăng ký kết hôn, anh Tuấn cần phải điền vào mẫu tờ khai đăng ký kết hôn được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. Dưới đây là mẫu tờ khai đăng ký kết hôn:

Download (DOCX, 15KB)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Kính gửi: (3)……………………………………………………………………………………

Thông tin Bên nữ Bên nam
Họ, chữ đệm, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nơi cư trú (4)
Giấy tờ tùy thân (5)
Kết hôn lần thứ mấy

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

………………, ngày ……….…tháng ………… năm……………

Bên nữ

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

………………………………

Bên nam

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

………………………………

Đề nghị cấp bản sao(6): Có , Không

Số lượng:…….bản

Hồ sơ xin cấp giấy đăng ký kết hôn gồm những gì?

 

>> Luật sư giải đáp miễn phí hồ sơ xin cấp giấy đăng ký kết hôn, gọi ngay 1900.6174 

Theo những thông tin do anh Tuấn cung cấp anh cần cung cấp những loại giấy tờ sau để được xin cấp giấy đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

– Tờ khai đăng ký kết hôn (Theo mẫu tại thông tư 15/2015/TT-BTP, khách hàng có thể bấm vào link để tải mẫu tờ khai đăng ký kết hôn chuẩn)

– Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân

– Sổ hộ khẩu của hai bên nam, nữ

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đăng ký kết hôn khác Ủy ban nhân dân xã thường trú)

Trình tự, thủ tục xin cấp giấy đăng ký kết hôn

 

>> Tư vấn miễn phí thủ tục xin cấp giấy đăng ký kết hôn nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174 

Trong trường hợp anh Tuấn, vì anh đăng ký kết hôn trong nước thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

Bước 1: Hai bên nam, nữ thực hiện đầy đủ các hồ sơ giấy tờ xin cấp giấy đăng ký kết hôn.

Bước 2: Đăng ký kết hôn tại Việt Nam cần đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014

Bước 3: Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào

Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Giấy đăng ký kết hôn do cơ quan nào cấp?

 

>> Hướng dẫn nộp giấy đăng ký kết hôn nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174 

Thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

– Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

+ Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

+ Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

+ Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Như vậy, trường hợp anh Tuấn là người có quốc tịch Việt Nam Ủy ban nhân dân cấp xã nơi anh cư trú (tức phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh).

quy-dinh-thoi-diem-co-hieu-luc-cua-giay-dang-ky-ket-hon

Giấy đăng ký kết hôn được cấp mấy bản cho vợ chồng?

 

>> Giấy đăng ký kết hôn được cấp mấy bản cho vợ chồng? Gọi ngay 1900.6174 

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định :

“3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.

Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.”

Vậy nên, mỗi bên vợ, chồng sẽ được cấp 01 bản chính giấy đăng ký kết hôn. Do đó, khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp 02 bản giấy chứng nhận kết hôn cho mỗi người một bản.

Trên đây là tư vấn của Luật sư Tổng Đài Pháp Luật về các nội dung liên quan đến vấn đề thời điểm có hiệu lực của giấy đăng ký kết hôn. Hy vọng bài viết của chúng tôi đã phần nào cung cấp cho bạn những thông tin thiết thực để tham gia pháp luật một cách an toàn. Mọi thắc mắc của các bạn về vấn đề trên, vui lòng liên hệ trực tiếp đến với chúng tôi qua đường dây nóng 1900.6174 để được tư vấn, hỗ trợ!!

  19006174