time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 19006174

Thời hạn giấy xác nhận độc thân là bao lâu? Tư vấn chi tiết

Thời hạn giấy xác nhận độc thân là một vấn đề quan trọng đối với những người độc thân hoặc đang chuẩn bị kết hôn. Giấy xác nhận độc thân được cấp bởi cơ quan chức năng để xác nhận rằng người đó hiện đang độc thân và chưa kết hôn với ai. Trong bài viết này, Tổng Đài Pháp Luật sẽ cung cấp thông tin về thời hạn của giấy xác nhận độc thân. Mọi vướng mắc của các bạn liên quan đến vấn đề trên, vui lòng kết nối trực tiếp đến với Luật sư thông qua số hotline 1900.6174 để được Luật sư tư vấn nhanh chóng!

 

Chị Hương (Sơn La):

“Tôi năm nay 32 tuổi hiện tôi muốn vay vốn Tại Ngân hàng V. Tuy nhiên nhân viên tín dụng yêu cầu tôi phải xin giấy xác nhận độc thân, vậy Luật sư cho tôi hỏi:

Thời hạn giấy xác nhận độc thân là bao lâu? Thẩm quyền cấp giấy xác nhận độc thân? Hồ sơ cấp giấy xác nhận độc thân? Thủ tục cấp giấy xác nhận độc thân như thế nào? Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy xác nhận độc thân? Mong Luật sư hỗ trợ giải đáp cho tôi về vấn đề trên, tôi xin chân thành cảm ơn!”

 

>> Luật sư tư vấn miễn phí thời hạn giấy xác nhận độc thân, gọi ngay 1900.6174

Luật sư tư vấn trả lời:

Chào chị Hương, cảm ơn chị đã gửi những thắc mắc của mình đến với đội ngũ của Tổng Đài Pháp Luật! Dựa trên những thông tin mà chị cung cấp ở trên, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời cụ thể cho những thắc mắc mà chị gặp phải như sau:

Thời hạn giấy xác nhận độc thân là bao lâu?

 

>> Luật sư tư vấn miễn phí  thời hạn Giấy xác nhận độc thân là bao lâu, gọi ngay 1900.6174

Theo  Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch, có quy định về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Như vậy, theo quy định giấy chứng nhận độc thân sẽ có hiệu lực 06 tháng kể từ ngày cấp. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Trên đây là quy định về thời hạn giấy xác nhận độc thân. Nếu chị còn bất kỳ vướng mắc nào trong việc xác định giấy xác nhận độc thân của mình còn giá trị không, hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được tư vấn nhanh chóng.

quy-dinh-thoi-han-giay-xac-nhan-doc-than

Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân

 

>> Tư vấn miễn phí thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân, gọi ngay 1900.6174

Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

+ Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

+ Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.”

Do đó thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đang đăng ký thường trú. Tuy nhiên trong trường hợp bạn không có nơi thường trú, nhưng đã có đăng ký tạm trú thì bạn có thể xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đã đăng ký tạm trú.

Thủ tục xin cấp giấy xác nhận độc thân

 

>> Tư vấn miễn phí thủ tục xin cấp giấy xác nhận độc thân nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174

Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

“+ Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

+ Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu.

Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.

Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

+ Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

+  Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

+ Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.” Thủ tục xin cấp giấy xác nhận độc thân”

Theo như quy định trên, ta có thể hình dung các bước xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bao gồm:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân (mẫu tờ khai số 17 Phụ lục 5 Thông tư 15/2015/TT-BTP)

– Trích lục bản án ly hôn/Bản án/ quyết định ly hôn (Trường hợp đã ly hôn)

– Chứng minh nhân dân của người xin xác nhận

– Sổ hộ khẩu của người xin xác nhận.

Bước 2: Nộp đến cơ quan có thẩm quyền

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bạn đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 3: Chờ kết quả

Trong quá trình thực hiện thủ tục xin cấp xác nhận tình trạng hôn nhân, chị gặp bất kỳ khó khăn nào, hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được tư vấn và giải đáp nhanh chóng.

tu-van-thoi-han-giay-xac-nhan-doc-than

Lệ phí xin xác nhận tình trạng hôn nhân 

 

>> Giải đáp miễn phí chi phí xin xác nhận tình trạng độc thân, gọi ngay 1900.6174 

Lệ phí xin xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ căn cứ vào điều 1 thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC được quy định:

“Điều 3. Về mức thu

+ Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:

+  Đối với các khoản lệ phí

+  Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

– Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 15.000 đồng.”

Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy xác nhận độc thân

 

>> Tư vấn miễn phí thời hạn giải quyết thủ tục cấp diấy xác nhận độc thân, gọi ngay 1900.6174 

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra, xác minh tư cách cá nhân của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời và xác minh, Ủy ban nhân dân cấp thành phố cấp giấy xác nhận cho đương sự nếu cần chứng minh, xác minh lại tình trạng hôn nhân.

Ngoài ra, Đạo luật về tình trạng công dân hiện tại quy định về giấy ủy quyền để xin giấy chứng nhận độc thân, cho phép công dân ủy quyền cho người khác nộp đơn xin giấy chứng nhận độc thân.

Liên hệ Luật sư tư vấn hộ tịch tại Tổng Đài Pháp Luật

 

giai-dap-thoi-han-giay-xac-nhan-doc-than

Số điện thoại: 1900.6174

Email: Tongdaiphapluat.mkt@gmail.com

Website: tongdaiphapluat.vn

Trên đây là bài viết của Tổng Đài Pháp Luật về các nội dung liên quan đến thời hạn giấy xác nhận độc thân. Hy vọng thông qua bài viết trên, các bạn sẽ có được cho mình những thông tin cần thiết để có thể giải quyết được vấn đề của mình gặp phải trên thực tế. Mọi thắc mắc về, các bạn vui lòng liên hệ trực tiếp đến với chúng tôi qua đường dây nóng 1900.6174 để được luật sư nhanh chóng tư vấn và hỗ trợ!

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174