Thời hiệu khởi kiện đòi tài sản theo quy định Bộ luật Dân sự 2015

Thời hiệu khởi kiện đòi tài sản là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực pháp luật, đặc biệt đối với các gia đình có giá trị tài sản cao. Trong lĩnh vực pháp luật, thời hiệu khởi kiện đòi tài sản là một khía cạnh quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên liên quan.

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này hãy để đội ngũ luật sư của chúng tôi giải thích cho bạn qua thông tin dưới đây. Trường hợp có nhu cầu cần được các Luật sư Tổng Đài Pháp Luật tư vấn khẩn cấp, hãy nhấc máy gọi đến đường dây nóng 1900.6174 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất!

>> Liên hệ tổng đài 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

 

Thời hiệu khởi kiện đòi tài sản là gì

 

>> Hướng dẫn miễn phí thời hiệu khởi kiện đòi tài sản nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174

Kiện đòi lại tài sản là quá trình mà chủ sở hữu tài sản hoặc người có quyền liên quan đến tài sản yêu cầu tòa án buộc người chiếm hữu tài sản hoặc người sử dụng tài sản không hợp pháp phải trả lại tài sản cho mình.

Đây là một phương thức quan trọng để bảo vệ quyền của chủ sở hữu tài sản và người có quyền liên quan đến tài sản.

Quyền khởi kiện đòi lại tài sản được quy định cụ thể tại Điều 166 của Bộ luật Dân sự 2015.

thoi-hieu-khoi-kien-doi-tai-san-khai-niem

Theo đó, chủ sở hữu tài sản hoặc người có quyền liên quan đến tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu tài sản, người sử dụng tài sản hoặc người hưởng lợi từ tài sản mà không có căn cứ pháp luật.

Tuy nhiên, nếu tài sản đang được chiếm hữu bởi chủ thể khác có quyền đối với tài sản đó, thì chủ sở hữu tài sản không có quyền đòi lại tài sản đó.

>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật

Thời hiệu khởi kiện đòi tài sản

 

>> Hướng dẫn chi tiết thời hiệu khởi kiện đòi tài sản miễn phí, liên hệ 1900.6174

Theo quy định tại Khoản 1 của Điều 149 trong Bộ Luật Dân sự 2015, thời hiệu được hiểu là thời hạn mà pháp luật dân sự quy định, và khi kết thúc thời hiệu đó, sẽ phát sinh các hậu quả pháp lý đối với chủ thể trong vụ việc dân sự, tuỳ thuộc vào các điều kiện được quy định bởi luật.

Thời hiệu cũng có thể được hiểu là căn cứ pháp lý mà pháp luật quy định, góp phần tạo ra, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.

Theo quy định trong Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện được hiểu là thời hạn mà chủ thể trong vụ kiện dân sự được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm của mình.

Nếu thời hạn đó kết thúc, chủ thể trong vụ việc dân sự sẽ mất quyền khởi kiện.

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự sẽ được tính từ ngày mà người có quyền yêu cầu khởi kiện biết hoặc phải biết rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ khi pháp luật có quy định khác.

>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự theo quy định của pháp luật

Đối tượng của thời hiệu khởi kiện đòi tài sản

 

>> Tư vấn miễn phí thời hiệu khởi kiện đòi tài sản chính xác, gọi ngay 1900.6174

 

Theo quy định của pháp luật hiện hành, chủ sở hữu và người chiếm hữu có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, và người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật.

Vì vậy, đối tượng của kiện đòi lại tài sản chính là tài sản.

Theo quy định tại Điều 105 trong Bộ Luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm các loại vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.

Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của quyền kiện đòi lại tài sản, không phải tất cả các loại tài sản được liệt kê tại Điều 105 đều là đối tượng của kiện đòi tài sản.

Đối tượng kiện đòi tài sản phải là những vật có thực và đang tồn tại trên thực tế.

Quyền tài sản là một loại tài sản vô hình, do đó, không thể coi là đối tượng của quyền kiện đòi tài sản.

Tóm lại, đối tượng của kiện đòi lại tài sản sẽ bao gồm các loại vật, tiền, giấy tờ có giá.

Một số quy định chung về thời hiệu khởi kiện đòi tài sản

 

>> Tổng đài 1900.6174 tư vấn về chủ đề thời hiệu khởi kiện đòi tài sản chi tiết

 

Thời hiệu khởi kiện của các vụ án dân sự thường không giống nhau, được quy định theo pháp luật đặc thù cho từng loại quan hệ pháp luật.

Thời hiệu khởi kiện có thể được hiểu là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Khi thời hiệu khởi kiện kết thúc, các bên sẽ mất quyền khởi kiện.

thoi-hieu-khoi-kien-doi-tai-san-cu-the

Theo quy định tại Điều 429 của Bộ Luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Tóm lại, thời hiệu khởi kiện trong vụ án dân sự được quy định theo từng loại quan hệ pháp luật và thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm từ ngày xảy ra vi phạm.

>> Xem thêm: Khởi kiện vụ án dân sự là gì? Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

Hồ sơ thời hạn khởi kiện đòi tài sản bao gồm những giấy tờ gì?

 

Trong quá trình khởi kiện đòi tài sản, việc chuẩn bị hồ sơ là rất quan trọng để bảo đảm quyền và lợi ích của người khởi kiện.

Số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ, gồm các thành phần sau đây:

Các loại tài liệu chứng minh nhân thân: Bao gồm chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người khởi kiện và các đương sự trong vụ việc, cũng như các đối tượng liên quan khác.

Những tài liệu này giúp xác định danh tính và quan hệ pháp lý của các bên trong vụ việc.

Tài liệu và chứng cứ về căn cứ pháp luật: Đây là các tài liệu, chứng cứ cung cấp bằng chứng cho những yêu cầu của người khởi kiện, chứng minh rằng các yêu cầu đó có căn cứ và tuân thủ quy định pháp luật.

Tài liệu và chứng cứ về vi phạm nghĩa vụ: Đây là các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc lỗi hoặc vi phạm nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch liên quan đến tài sản.

Bản kê khai tài liệu: Đây là bản tổng hợp các tài liệu cần thiết, đi kèm với đơn khởi kiện đòi tài sản.

Biên lai và giấy chứng nhận thanh toán: Bao gồm biên lai đã nộp lệ phí hoặc tiền tạm ứng án phí theo quy định pháp luật.

Tài liệu và chứng cứ khác: Đây là các tài liệu, chứng cứ phục vụ cho việc chứng minh các nội dung tranh chấp khác trong vụ việc.

Ngoài ra, đối với các tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài, trước khi nộp đến cơ quan có thẩm quyền, cần được dịch sang tiếng Việt bởi các tổ chức, cơ quan có chức năng dịch thuật, và kèm theo bản gốc.

Đối với các bản tài liệu khác nếu được nộp bằng bản sao, cần được xác nhận sao y bản chính theo quy định.

Tổng cộng, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là rất quan trọng trong quá trình kiện đòi lại tài sản.

Bằng cách cung cấp đầy đủ thông tin và bằng chứng pháp lý, người khởi kiện có thể đạt được quyền và lợi ích hợp pháp trong vụ án dân sự liên quan đến tài sản.

Chú ý tuân thủ quy định về việc dịch và xác nhận các tài liệu, giúp đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của hồ sơ.

>> Tư vấn chi tiết thời hiệu khởi kiện đòi tài sản miễn phí, gọi ngay 1900.6174

Quy trình thời hạn khởi kiện đòi tài sản

 

Quy trình khởi kiện đòi tài sản là quá trình phức tạp và tuân theo các quy định pháp luật.

Dưới đây là các bước cơ bản trong quy trình khởi kiện đòi tài sản:

Bước 1: Nộp đơn và hồ sơ khởi kiện

Trước khi bước vào quá trình khởi kiện, các chủ thể có yêu cầu phải nộp đơn và hồ sơ khởi kiện.

Đây là bước quan trọng để khởi đầu quá trình pháp lý và đưa ra yêu cầu chính xác và rõ ràng về việc đòi lại tài sản.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện.

Trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện, Chánh án toà án sẽ phân công một thẩm phán để xem xét nội dung đơn khởi kiện.

Bước 3: Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra thông báo nộp tạm ứng án phí.

Bước 4: Các chủ thể có yêu cầu nộp biên lai tạm ứng án phí cho cơ quan Toà án, thẩm phán phụ trách ban hành quyết định thụ lý đối với vụ việc tới các đương sự và Viện kiểm sát.

Bước 5: Các bên đương sự đưa ra ý kiến đối với nội dung khởi kiện trong thời hạn mười năm ngày kể từ ngày các bên đương sự nhận được thông báo.

Bước 6: Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Sau khi xem xét nội dung đơn khởi kiện và các yêu cầu liên quan, thẩm phán sẽ đưa ra quyết định về việc tiếp tục xử lý vụ án.

Quyết định này có thể bao gồm yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo quy trình pháp luật, chuyển đơn khởi kiện cho cơ quan Tòa án có thẩm quyền giải quyết, hoặc trả lại đơn khởi kiện trong trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Tòa án.

Qua quá trình này, vụ án sẽ tiếp tục diễn ra với các thủ tục tiếp theo, bao gồm lập biên bản, thu thập chứng cứ, điều tra và xét xử. Qua đó, tòa án sẽ đưa ra quyết định cuối cùng liên quan đến vụ án đòi tài sản.

Trong quá trình này, các chủ thể và các bên liên quan sẽ cần tuân thủ quy định pháp luật và thời hạn quy định để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình kiện đòi tài sản.

>> Gọi ngay 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn thời hiệu khởi kiện đòi tài sản

Thời hiệu khởi kiện đòi tài sản (mẫu đơn)

 

Đơn khởi kiện đòi tài sản được quy định theo mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Tòa án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3) …………………………………………………………….

Địa chỉ: (4) ………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5) ………………………………………….

Địa chỉ (6) ……………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7) …………………….

Địa chỉ: (8)……………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)……………………..

Địa chỉ: (10) ………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)

…………………………………………………………………………………………………..

Người làm chứng (nếu có) (12) ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: (13) …………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)……

1……………………………………………………………………………………………………….

2………………………………………………………………………………………………

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) …………..

Người khởi kiện (16)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Tòa án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú

(ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó

(ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự

(ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án

(ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

>> Tổng đài 1900.6174 tư vấn về chủ đề thời hiệu khởi kiện đòi tài sản miễn phí

 

 Hết thời hiệu, bên cho vay còn được khởi kiện đòi lại tiền?

 

Điều 157. Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

Theo quy định của pháp luật, có những trường hợp đặc biệt khi thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự có thể bắt đầu lại.

Đây là những trường hợp cụ thể như sau:

Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận hoặc thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện.

Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận hoặc hoàn thành một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện.

Các bên đã tự hòa giải và giải quyết vụ việc bằng thỏa thuận.

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại tính từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện quy định trong các trường hợp trên.

thoi-hieu-khoi-kien-doi-tai-san-luat-dinh

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đối với tranh chấp đòi lại tiền cho vay và tài sản cho vay, thời hiệu khởi kiện là 3 năm theo quy định của pháp luật.

Như vậy, nếu vướng vào những trường hợp quy định tại Điều 157 Bộ luật dân sự 2015, dù đã hết thời hiệu, bên cho vay vẫn có quyền khởi kiện để đòi lại tài sản cho vay thông qua tòa án có thẩm quyền.

Ngoài ra, cần lưu ý rằng thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong một số trường hợp như yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không liên quan đến tài sản, yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu (trừ khi có quy định khác), tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai và những trường hợp khác do luật quy định.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn chủ đề thời hiệu khởi kiện đòi tài sản nhanh chóng và chính xác nhất, liên hệ ngay 1900.6174

 

Trong một thế giới pháp lý phức tạp, hiểu rõ về thời hiệu khởi kiện đòi tài sản là điều quan trọng để bảo vệ quyền lợi của bạn. Bằng cách nắm vững quy định và quyền của mình, bạn có thể tự tin hơn khi đối mặt với các tình huống liên quan đến khởi kiện đòi tài sản. Mọi thắc mắc liên quan đến thông tin trong bài viết, quý bạn đọc có thể liên hệ qua Tổng Đài Pháp Luật 1900.6174 để được đội ngũ Luật sư giải đáp nhanh chóng nhất!

Liên hệ với chúng tôi

 

Dịch vụ Luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174