Thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp – Tư vấn chi tiết A – Z

Thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp là một quá trình phức tạp và đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng của người sử dụng đất. Để có được giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất đai này, người sử dụng đất cần phải thực hiện nhiều thủ tục hành chính và pháp lý. Vì vậy, trong bài viết này, Tổng Đài Pháp Luật sẽ cung cấp các thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp. Mọi vướng mắc của các bạn liên quan đến vấn đề trên, vui lòng kết nối trực tiếp đến số hotline 1900.6174 để được Luật sư tư vấn nhanh chóng!
quy-dinh-thu-tuc-cap-so-do-dat-nong-nghiep

Đất nông nghiệp là gì? Quy định về sổ đỏ đất nông nghiệp?

 

>> Giải đáp miễn phí quy định của pháp luật về đất nông nghiệp, gọi ngay 1900.6174

Đất nông nghiệp là gì?

 

Đất nông nghiệp là loại đất được sử dụng vào mục đích sản xuất, canh tác chăn nuôi, trồng trọt được nhà nước giao cho người sử dụng đất, là tư liệu sản xuất quan trọng không thể thay thế của nhóm ngành nông lâm ngư nghiệp.

Theo quy định của Luật Đất đai, hiện nay đất nông nghiệp được phân loại thành: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; các loại đất rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng); đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối và đất nông nghiệp khác. 

Sổ đỏ đất nông nghiệp là gì?

 

Sổ đỏ đất nông nghiệp – thuật ngữ pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất  theo quy định của Luật Đất đai là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử đất nông nghiệp. 

Sổ đỏ đất nông nghiệp có thời hạn bao lâu?

 

Cô Bình (Khánh Hòa) có câu hỏi:

“Xin chào các Luật sư, tôi chuẩn bị mua một mảnh đất nông nghiệp có diện tích 3 hecta, trong đó 2 hecta trồng rừng, còn lại một phần trồng hoa màu một phần trồng lúa theo chủ đất nói thì phần trồng hoa màu là đất được nhà nước cho thuê, còn đất trồng lúa là đất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.

Hiện nay sổ đỏ đang được thế chấp trong ngân hàng, sau khi tôi đặt cọc chủ đất sẽ trả nợ ngân hàng lấy sổ ra để sang tên.

Vậy tôi muốn hỏi các luật sư sổ đỏ đất nông nghiệp có thời hạn bao lâu? Rất mong được các luật sư tư vấn hỗ trợ. “

 

>> Giải đáp miễn phí thời hạn của sổ đỏ đất nông nghiệp, gọi ngay 1900.6174

Luật sư tư vấn đất đai trả lời:

Xin chào cô Bình, cảm ơn cô đã tin tưởng lựa chọn Tổng Đài Pháp Luật giải đáp thắc mắc cho mình. Sau khi nghiên cứu các quy định pháp luật có liên quan, dựa trên những thông tin mà cô cung cấp chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau: 

Theo quy định tại Điều 125, Điều 126 Luật Đất đai 2013, thời hạn sổ đỏ đất nông nghiệp chính là thời hạn sử dụng đất nông nghiệp và có thể được chia làm hai loại: sử dụng ổn định lâu dài và có thời hạn. Cụ thể như sau:

– Sử dụng ổn định lâu dài bao gồm các loại đất

– Đất do cộng đồng dân cư sử dụng để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

– Các loại đất rừng: phòng hộ, đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

– Đất sử dụng có thời hạn 

+ 50 năm: đối với đất nông nghiệp được giao, công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật đất đai. Khi hết thời hạn mà người sử dụng đất có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng theo thời hạn này.

+ Không quá 50 năm: 

Đối với đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân thuê. Hết thời hạn này mà người sử dụng đất có nhu cầu thì được xem xét tiếp tục cho thuê đất.

Đối với đất nông nghiệp được giao cho tổ chức, cho tổ chức thuê để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì thời hạn sử dụng đất sẽ được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất, thời hạn tối đa không quá 50 năm.

Tuy nhiên trong một số trường hợp cần thời hạn dài hơn do dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn mà người sử dụng đất có nhu cầu được tiếp tục sử dụng đất thì sẽ được xem xét gia hạn nhưng không quá thời hạn trên.

Lưu ý: Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định giao đất, cho thuê đất.

Trên đây là nội dung tư vấn về thời hạn sổ đỏ đất nông nghiệp. Dựa trên các quy định hiện hành của pháp luật đất đai. Mong rằng nội dung này đã giải đáp được thắc mắc của cô Bình, trường hợp còn bất cứ câu hỏi nào hoặc để được tư vấn chi tiết hơn về sổ đỏ đất nông nghiệp, quý bạn đọc có thể liên hệ với Tổng Đài Pháp Luật qua số hotline 1900.6174 để được tư vấn nhanh chóng, kịp thời. 

Điều kiện thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp

 

Chị Hoa (Phú Yên) có gửi về cho Tổng Đài Pháp Luật câu hỏi như sau:

“Xin chào Tổng Đài Pháp Luật, tôi có một câu hỏi muốn được các luật sư tư vấn như sau: Nhà tôi có một mảnh đất trồng lúa, từ thời ông bà để lại, chưa làm thủ tục cấp sổ đỏ, gia đình tôi trực tiếp trồng lúa từ năm 2000 đến nay, không có vi phạm, tranh chấp gì.

Nay gia đình tôi có nhu cầu muốn xin cấp sổ đỏ, nên tôi muốn hỏi các luật sư về điều kiện để thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp. Rất mong nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ các Luật sư, tôi xin chân thành cảm ơn!”

 

>> Tư vấn miễn phí điều kiện thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp, gọi ngay 1900.6174

Luật sư trả lời:

Xin chào chị Hoa, về câu hỏi của chị, sau khi nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau: 

Theo quy định tại Điều 99 Luật Đất đai 2013 người đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp sổ đỏ sẽ được nhà nước cấp sổ đỏ nếu đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định tại các Điều 100, 101 của Luật Đất đai 2013. Cụ thể như sau: 

Trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử đất thì phải đáp ứng được các điều kiện sau: 

– Đang sử dụng đất ổn định

– Có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai, Nghị định 43/2014/NĐ-CP

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, thì chia thành hai trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất.

Để thuộc trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 

– Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

– Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp 

– Người sử dụng đất đáp ứng các điều kiện sau sẽ thuộc nhóm phải nộp tiền sử dụng đất: 

– Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 

– Không vi phạm pháp luật về đất đai

– Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch. 

Trên đây là nội dung tư vấn về điều kiện thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp, chúng tôi mong rằng nội dung này đã tháo gỡ được vướng mắc của chị Hoa cũng như bạn đọc về các quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp.

Để có thêm thông tin hoặc được tư vấn chi tiết hơn, quý vị có thể liên hệ với chúng tôi qua số hotline 1900.6174 các luật sư tư vấn hàng đầu của chúng tôi luôn luôn sẵn sàng lắng nghe và tư vấn mọi vấn đề cho quý vị.

dieu-kien-thuc-hien-thu-tuc-cap-so-do-dat-nong-nghiep

Thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp

 

Anh Mạnh (Hải Phòng) có câu hỏi:

“Xin chào các luật sư, tôi có câu hỏi cần được tư vấn giải đáp như sau: Gia đình tôi có một mảnh đất trồng cây lâu năm, từ thời ông bà để lại nên chưa được cấp sổ đỏ, nay gia đình tôi có nhu cầu vay vốn ngân hàng để phục vụ cho nhu cầu mở rộng sản xuất, nên cần thực hiện cấp sổ đỏ cho mảnh đất này trước khi thế chấp cho ngân hàng.

Vậy tôi hỏi muốn các luật sư: thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp cần giấy tờ gì? Thủ tục cấp sổ đỏ như thế nào, mất bao lâu và mất bao nhiêu tiền? Rất mong nhận được sự tư vấn hỗ trợ của các luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.”

 

>> Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174

Phần trả lời:

Xin chào Anh Mạnh, Tổng Đài Pháp Luật rất cảm ơn anh đã tin tưởng các luật sư của chúng tôi mà gửi câu hỏi về để được tư vấn hỗ trợ. Với những câu hỏi của anh chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành như sau: 

Thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp cần những giấy tờ gì?

 

Khi thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp, người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ với các thành phần được quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau: 

– Đơn đăng ký – Mẫu số 04/ĐK;

– Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

– Chứng từ chứng minh người sử dụng đất đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; biên lai…;

– Hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có).

Khi sử dụng dịch vụ của Tổng Đài Pháp Luật, các chuyên viên tư vấn sẽ hỗ trợ khách hàng soạn thảo đơn đăng ký, tiến hành công chứng, chứng thực các giấy tờ cần thiết và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các hồ sơ khác. Chúng tôi luôn đảm bảo các hồ sơ sẽ được chuẩn bị một cách đầy đủ, chính xác và chỉn chu nhất. 

Thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp?

 

Sổ đỏ đất nông nghiệp được cấp theo thủ tục sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ 

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại trụ sở Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, địa phương nào chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ tại trụ sở Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với những địa phương đã tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ – Bộ phận một cửa.

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì có thể nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận hồ sơ và đưa phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

Ủy ban nhân dân cấp xã và văn phòng đăng ký đất đai tiến hành các công việc trong thẩm quyền theo quy định, thông báo hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất tiến hành nộp tiền sử dụng đất, thuế, phí, lệ phí… theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bước 3: Trả kết quả

Sau khi hồ sơ được giải quyết, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành trả kết quả cho người sử dụng đất. 

Thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp mất bao lâu?

 

Sau khi hồ sơ cấp sổ đỏ đất nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ thì thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP là không quá 30 ngày làm việc (không tính thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).

Thời gian giải quyết hồ sơ không bao gồm thời gian UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ, thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; thời gian xem xét xử lý vi phạm đất đai, thời gian trưng cầu giám định.

Thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp mất bao nhiêu tiền?

 

Khi thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp, người sử dụng đất sẽ phải trả các loại chi phí sau đây:

Tiền sử dụng đất: Theo quy định tại Luật Đất đai người sử dụng đất nông nghiệp phải trả cho nhà nước một khoản tiền là tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất, trừ các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất quy định tại Điều 54, 100, 101 Luật Đất đai. 

Lệ phí trước bạ: Theo quy định quyền sử dụng đất là đối tượng chịu lệ phí trước bạ, do đó người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ- CP Mức thu lệ phí trước bạ áp dụng đối với quyền sử dụng đất là 0.5% x giá tính lệ phí trước bạ. 

Phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của địa phương mình mà Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức thu. 

Các chi phí khác: Phí công chứng, chứng thực hồ sơ, phí đo đạc thửa đất,…

Khi sử  dụng dịch vụ cấp sổ đỏ của Tổng Đài Pháp Luật, các luật sư của chúng tôi sẽ tư vấn, giúp quý khách hàng xác định cụ thể các nghĩa vụ tài chính mà mình phải thực hiện, đảm bảo số tiền mà quý khách hàng phải nộp là chính xác, hợp lý theo các quy định pháp luật hiện hành. 

chi-phi-thuc-hien-thu-tuc-cap-so-do-dat-nong-nghiep

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về thủ tục cấp sổ đỏ đất nông nghiệp cũng như nội dung giải đáp một số câu hỏi, thắc mắc của quý khách hàng, bạn đọc. Chúng tôi hi vọng rằng qua nội dung này quý bạn đọc đã nắm được những quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục này. Trong trường hợp còn có bất cứ câu hỏi hay vướng mắc cần được tư vấn, hỗ trợ tháo gỡ quý bạn có thể liên hệ với các luật sư tư vấn đất đai hàng đầu của chúng tôi qua số điện thoại 1900.6174. Tổng Đài Pháp Luật luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ mọi vấn đề pháp lý của quý vị một cách nhanh chóng, chính xác và tận tình nhất. 

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174