Thuế đất phi nông nghiệp là gì? Các đối tượng phải chịu thuế là ai?

Thuế đất phi nông nghiệp sẽ áp dụng cho những đối tượng nào? Hiện nay nhu cầu về việc sử dụng đất đai là rất nhiều. Một trong số những loại đất được ưa chuộng và sử dụng nhiều để giúp người dân có chỗ cư ngụ và vui chơi, đó là đất phi nông nghiệp. Khi sử dụng, người dân sẽ cần đóng một khoản gọi là thuế của đất phi nông nghiệp, vậy theo quy định của pháp luật thì thuế đất này là gì? Thuế  phải nộp khi nào? …

Tổng Đài Pháp Luật xin mời quý bạn cùng tìm hiểu và theo dõi bài viết dưới đây để cập nhật những thông tin về pháp luật hữu ích và mới mẻ nhất ! 

Tình huống: Chị Hòa ở Hà Nội đặt câu hỏi:

Tôi và gia đình tôi hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Mọi người trong gia đình tôi đang có ý định dùng đất phi nông nghiệp để mở một quán ăn để kinh doanh và phát triển tại Hà Nội.

Luật sư cho tôi hỏi liệu trong trường hợp này tôi có cần đóng thuế đối với đất phi nông nghiệp không, những trường hợp nào phải nộp thuế đất phi nông nghiệp và khi nào sẽ phải nộp? Mong được Luật sư hỗ trợ và giải đáp, tôi xin cảm ơn và sẽ có hậu tạ sau !

Trả lời: Dựa trên các quy định của Luật đất đai 2013, các văn bản pháp luật và Nghị định hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời xác thực nhất cho chị Hòa như sau:

>>> Liên hệ Tổng Đài Pháp Luật tư vấn miễn phí về các loại thuế đất nông nghiệp. Gọi ngay 1900.6174

Thuế đất phi nông nghiệp là gì?

 

Theo quy định của Luật đất đai 2013, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được hiểu là số tiền cá nhân, tổ chức hoặc đơn vị phải đóng trong quá trình sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Loại thế này sẽ được thu theo vị trí và diện tích sử dụng đất.

Thuế đất phi nông nghiệp phải nộp khi nào?

 

Người sử dụng đất sẽ cần nộp thuế trong những trường hợp sau:

Đồi với những người đang sử dụng đất trực tiếp tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành luật khác.

Đối với những loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế) thì sẽ phải chịu thuế  trong các trường hợp dưới đây:

– Những người sử dụng đất để xây dựng khu công nghiệp gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh khác có cùng chế độ sử dụng đất theo quy định Luật đất đai.

– Những loại đất phải nộp thuế gồm: đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật.

thue-dat-phi-nong-nghiep-phai-nop-khi-nao

– Tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác mà không ảnh hưởng lớp đất mặt và mặt đất đang khai thác theo quy định.

– Người sử dụng đất dùng đất để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm gồm đất để khai thác nguyên liệu và làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu và làm đồ gốm.

– Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng cho mục đích kinh doanh cũng thuộc đối tượng nộp thuế theo quy định.

Như vậy, những trường hợp cần nộp thuế sẽ tuân theo quy định của pháp luật với những trường hợp trên.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí khi nào thì cần nộp thuế phí nông nghiệp. Gọi ngay 1900.6174

Thuế đất phi nông nghiệp, đối tượng nào phải chịu ?

 

Quy định Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 đã nêu rõ về đối tượng chịu thuế  gồm:

– Đất ở tại nông thôn và thành thị.

– Đất sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác và chế biến khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng và đồ gốm.

– Đất phi nông nghiệp khác sử dụng cho mục đích kinh doanh…..

Như vậy, các đối tượng phải chịu thuế sẽ tuân theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

>>> Xem thêm: Ai phải nộp thuế đất phi nông nghiệp?

Thuế đất phi nông nghiệp, đối tượng nào không phải chịu?

 

Quy định Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 đã nêu rõ những đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp khi sử dụng đất phi nông nghiệp không phải cho mục đích kinh doanh gồm:

– Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng hoặc đất làm nghĩa trang.

– Đất sử dụng cho mục đích công cộng: Đất giao thông, thủy lợi, đất xây dựng công trình văn hóa và y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích cộng đồng, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh,…

doi-tuong-phai-chiu-thue-dat-phi-nong-nghiep

– Đất sông, ngòi, kênh và mặt nước chuyên dùng.

– Đất công trình là đền, miếu, nhà thờ họ, từ đường,…

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất sử dụng cho mục đích quốc phòng và an ninh.

– Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, những đối tượng không phải chịu thuế sẽ tuân theo quy định tại Điều 3 Luật thuế sử dụng đất 2010.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí về đối tượng trường hợp không chịu thuế. Gọi ngay 1900.6174

Thuế đất phi nông nghiệp ai phải nộp?

 

Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 đã nêu rõ về đối tượng phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

– Người nộp thuế là cá nhân, tổ chức hoặc hộ gia đình có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định.

– Những trường hợp cá nhân, tổ chức chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang sử dụng là người nộp thuế.

Người nộp thuế trong 1 số trường hợp cụ thể như sau:

– Nhà nước cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư thì người thuê là người nộp thuế.

– Người cho quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo hợp đồng. Nếu hợp đồng không có thỏa thuận thì người sử dụng đất là người nộp thuế.

thue-dat-phi-nong-nghiep-ai-phai-nop

– Đất đã có Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất sẽ nộp thuế. Việc nộp thuế không phải căn cứ giải quyết tranh chấp.

– Nhiều người cùng sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người có quyền sử dụng đất hợp pháp.

– Người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế thì pháp nhân mới sẽ chịu thuế.

Như vậy, những trường hợp phải chịu thuế sẽ theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí ai phải nộp thuế đất theo quy định. Gọi ngay 1900.6174

 Trường hợp nào được miễn thuế?

 

Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và Điều 10 Thông tư 153/2011/TT – BTC quy định về những trường hợp được miễn thuế :

– Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt ưu đãi đầu tư); dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, đất doanh nghiệp sử dụng có trên 50 % là thương binh, bệnh binh.

– Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa với các hoạt động giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao,…

– Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi, cơ sở chữa bệnh xã hội.

– Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn.

Như vậy, các trường hợp được miễn thuế sẽ theo quy định tại Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và Điều 10 Thông tư 153/2011/TT – BTC.

>>> Xem thêm: Nộp thuế đất phi nông nghiệp trực tuyến như thế nào?

Cách tính thuế như thế nào?

 

Theo quy định của Luật Thuế đất phi nông nghiệp 2010, được tính như sau:

Số thuế cần nộp = Giá đất của 1m2 đất x số mét vuông x thuế suất.

Trong đó:

– Giá tính thuế 1m2 được xác định là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và ổn định trong chu kỳ 5 năm.

– Diện tích đất tính thuế: Diện tích đất thực tế sử dụng.

Một số trường hợp được quy định như:

– Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất thì diện tích tính thuế là tổng các diện tích các thửa đất.

– Trường hợp Nhà nước được giao đất, cho thuê đất xây khu công nghiệp thì diện tích tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung.

– Trong trường hợp đất ở nhà nhiều tầng với nhiều hộ ở, nhà chung cư gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ x diện tích nhà của từng hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức đang sử dụng. 

Hệ số phân bổ = Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư / tổng diện tích nhà của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình đang sử dụng.

– Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm chiếm 50% diện tích tầng hầm của cá nhân, tổ chức hoặc hộ gia đình sử dụng trong tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các cá nhân, tổ chức hoặc hộ gia đình sử dụng để tính hệ số phân bổ. Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình đang sử dụng.

cac-tinh-thue-dat-phi-nong-nghiep

Đối với mức thuế suất, sẽ được tính như sau – sẽ bao gồm cả trường hợp đất sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần: 

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sẽ là hạn mức giao đất ở mới theo quy định từ UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Những trường hợp đất ở đã có hạn mức trước ngày Luật có hiệu lực thi hành thì xử lý như sau:Khi hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng mức giao đất ở mới làm căn cứ tính thuế; đối với hạn mức đất ở trước ngày Luật có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức cũ để tính thuế.

– Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới đất áp dụng mức thuế suất 0,03%. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Luật Thuế đất phi nông nghiệp 2010 sử dụng vào kinh doanh hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì thuế suất là 0,03%.

– Đất sử dụng chưa đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo quy định áp dụng thuế suất 0,15%. Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và thuế suất là 0,03%.

– Đất lấn, chiếm áp dụng thuế suất 0,2%  và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng với đất lấn, chiếm đó.

Như vậy, việc tính thuế tuân theo quy định tại Luật Thuế đất phi nông nghiệp 2010.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí về cách tính đúng theo quy định. Gọi ngay 1900.6174

Thời hạn đóng thuế là bao lâu?

 

Quy định Khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ – CP về thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

– Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có thông báo nộp. Từ năm thứ 2, người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là 31/10.

– Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo người nộp thuế tại tờ khai tổng hợp chậm nhất là 31/3 dương lịch tiếp theo năm đã tính thuế.

– Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh: chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có thông báo.

Như vậy, thời hạn đóng thuế sẽ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ – CP.

Đất phi nông nghiệp hiện nay là một loại đất phổ biến và được sử dụng rộng rãi cả ở nông thôn và thành thị. Chính vì vậy, người dân khi sử dụng sẽ cần phải nộp thuế để duy trì việc sử dụng và tuân thủ những quy định của Nhà nước và pháp luật về thuế. Ngoài ra, người dân cần cập nhật và nắm bắt kiến thức và thông tin pháp luật về thuế để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ và tránh sai sót dẫn đến bị xử phạt.

>>> Liên hệ Tổng Đài Pháp Luật tư vấn miễn phí về thời hạn để đóng thuế là bao nhiêu ngày. Gọi ngay 1900.6174

Trên đây là những thông tin chia sẻ từ Tổng Đài Pháp Luật về “Thuế đất phi nông nghiệp” cụ thể về các quy định liên quan vấn đề này như: thuế đất nông nghiệp là gì, đối tượng áp dụng và được miễn thuế, cách tính và thời hạn nộp thuế này,…. Hy vọng thông tin trên sẽ mang lại nhiều giá trị cho mọi người.

 

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp

 

 

  19006174