Thuế đất sản xuất kinh doanh theo quy định Luật Đất đai 2013

Thuế đất sản xuất kinh doanh là một trong những loại thuế được áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh và có quyền sử dụng đất dưới dạng cho thuê, cho mượn. Đây là một trong những nguồn thu quan trọng của các địa phương, đóng góp vào ngân sách nhà nước và hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. Việc tính toán và nộp thuế đất sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân phải có kiến thức và hiểu biết về quy định pháp luật, các chính sách thuế và các thủ tục liên quan.

Do đó, nếu bạn là chủ doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh hoặc cho thuê, việc tìm hiểu và áp dụng đúng các quy định về thuế đất sản xuất kinh doanh là cực kỳ cần thiết. Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, việc hiểu biết và áp dụng đúng các quy định về thuế đất sản xuất kinh doanh sẽ giúp các doanh nghiệp và cá nhân tránh được rủi ro pháp lý và tiết kiệm được chi phí cho hoạt động kinh doanh của mình. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến thuê đất sản xuất kinh doanh. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình tìm hiểu, hãy liên hệ với Tổng Đài Pháp Luật chúng tôi qua hotline: 1900.6174 để được tư vấn miễn phí.

>> Liên hệ tổng đài 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

Thuế đất sản xuất kinh doanh là gì?

 

>> Hướng dẫn miễn phí thuế đất sản xuất kinh doanh nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174

 

Đất sản xuất kinh doanh là loại đất được sử dụng để xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân.

Đây là một loại đất có vị trí, diện tích và hình dạng khác nhau phù hợp với các mục đích sử dụng khác nhau của các doanh nghiệp và cá nhân.

thue-dat-san-xuat-kinh-doanh-khai-niem

Các loại đất sản xuất kinh doanh thường được chia thành nhiều loại như đất thương mại, đất công nghiệp, đất dịch vụ, đất xây dựng trụ sở văn phòng, đất kinh doanh nhà hàng, khách sạn, các trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học và các khu công viên, giải trí, vui chơi giải trí, và nhiều loại đất khác.

Việc sở hữu và sử dụng đất sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp và cá nhân phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, đặc biệt là các quy định về thuế đất sản xuất kinh doanh.

Việc nắm vững và áp dụng đúng các quy định này sẽ giúp các doanh nghiệp và cá nhân có thể sử dụng đất một cách hiệu quả và đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.

>>>Xem thêm: Hợp đồng thuê đất kinh doanh gồm những nội dung gì?

Mục đích sử dụng đất sản xuất kinh doanh

 

>>> Hướng dẫn chi tiết thuế đất sản xuất kinh doanh miễn phí, liên hệ 1900.6174

Theo Điều 10 Luật đất đai 2013, đất sản xuất kinh doanh là đất phi nông nghiệp, thường được sử dụng để xây dựng các khu chế xuất công nghiệp, khu công nghiệp và cụm công nghiệp, để làm thương mại, kinh doanh, dịch vụ, sử dụng cho các cơ sở sản xuất phi công nghiệp, để thực hiện các hoạt động khai thác, buôn bán khoáng sản, đất dùng làm vật liệu xây dựng và đất làm nguyên liệu sản xuất đồ gốm.

Tuy nhiên, việc xây dựng nhà ở trên các khu đất sản xuất kinh doanh cần tuân thủ các quy định pháp luật và phải được cấp phép theo đúng quy trình để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định của pháp luật.

Mục đích sử dụng đất sản xuất kinh doanh là để phục vụ cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.

Đất sản xuất kinh doanh được sử dụng để xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.

Việc sử dụng đất sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, tạo ra nguồn thu nhập và việc làm cho người dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

Đối với các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, sử dụng đất sản xuất kinh doanh giúp tăng cường khả năng sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, từ đó tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.

Đặc biệt, việc sử dụng đất sản xuất kinh doanh giúp các doanh nghiệp và cá nhân tối ưu hoá các nguồn lực và tài nguyên để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.

Ngoài ra, việc sử dụng đất sản xuất kinh doanh còn có tác động tích cực đến phát triển kinh tế địa phương, đóng góp vào ngân sách nhà nước và phát triển các ngành kinh tế cơ bản.

Đặc biệt, việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất công nghiệp và cụm công nghiệp trên đất sản xuất kinh doanh còn giúp thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi và ổn định, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và của cả nước.

>> Xem thêm: Thuế trước bạ nhà đất ai phải nộp? Đối tượng nào được miễn thuế?

Thuế đất sản xuất kinh doanh

 

>> Tư vấn miễn phí thuế đất sản xuất kinh doanh chính xác, gọi ngay 1900.6174

Thuế đất sản xuất kinh doanh là một loại thuế được áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh và có quyền sử dụng đất dưới dạng cho thuê, cho mượn.

Thuế đất sản xuất kinh doanh là một trong những nguồn thu quan trọng của các địa phương, đóng góp vào ngân sách nhà nước và hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương.

Các đối tượng chịu thuế đất sản xuất kinh doanh bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh và có quyền sử dụng đất dưới dạng cho thuê, cho mượn.

Việc tính toán và nộp thuế đất sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân phải có kiến thức và hiểu biết về quy định pháp luật, các chính sách thuế và các thủ tục liên quan.

Thuế đất sản xuất kinh doanh được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị đất được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tùy thuộc vào vị trí, diện tích và mục đích sử dụng đất, tỷ lệ thuế đất sản xuất kinh doanh có thể khác nhau đối với các địa phương khác nhau.

Ngoài thuế đất sản xuất kinh doanh, các đối tượng sử dụng đất còn phải chịu các loại thuế đất khác như thuế đất nông nghiệp, thuế đất ở và thuế đất phi nông nghiệp.

Việc nắm vững và áp dụng đúng các quy định về thuế đất là rất cần thiết để các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có thể tránh được rủi ro pháp lý và tiết kiệm được chi phí cho hoạt động kinh doanh của mình.

thue-dat-san-xuat-kinh-doanh-cu-the

Theo quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, tiền thuế đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sẽ được tính bằng cách nhân diện tích đất tính thực tế sử dụng với giá 1m2 đất sản xuất kinh doanh do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định, sau đó nhân với thuế suất 0,03%.

Điều kiện để tính thuế đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là đất phải được sử dụng cho mục đích sản xuất và kinh doanh không phải trong lĩnh vực nông nghiệp. Diện tích đất tính thuế sẽ là diện tích đất thực tế sử dụng.

Nếu người sử dụng đất có nhiều thửa đất ở thì diện tích tính thuế sẽ được tính bằng tổng diện tích của các thửa đất tính thuế.

Ngoài ra, nếu đất được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp, thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung.

Giá của 1m2 đất sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

>> Xem thêm: Thuế hợp thức hóa nhà đất quy định như thế nào?

Thời hạn sử dụng đất sản xuất kinh doanh

 

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, thời hạn sử dụng đất sản xuất kinh doanh là 50 năm, trừ một số dự án đặc thù có thể được cấp thời hạn sử dụng đất lên đến 70 năm.

Người sử dụng đất được phép thực hiện các quyền sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho hoặc thế chấp quyền sử dụng đất khi đủ điều kiện pháp lý và được cấp phép theo quy định của pháp luật.

Việc thực hiện các quyền này đòi hỏi người sử dụng đất phải tuân thủ các quy định pháp luật về đất đai và các quy định liên quan đến bảo vệ quyền và lợi ích của các bên liên quan.

Để thực hiện các quyền sử dụng đất trên, người sử dụng đất cần phải có đầy đủ các giấy tờ và thủ tục pháp lý liên quan, như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, giấy phép kinh doanh và các giấy tờ liên quan khác.

Việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến đất đai và thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý là rất quan trọng để tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

>> Tư vấn chi tiết thuế đất sản xuất kinh doanh miễn phí, liên hệ 1900.6174

Giá thuế đất sản xuất kinh doanh

 

Theo phụ lục VIII khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP của Chính phủ, giá đất được tính bằng nghìn đồng/m2 và được phân theo từng vùng kinh tế và loại xã.

PHỤ LỤC VIII KHUNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH vụ TẠI NÔNG THÔN

(Ban hành kèm theo Nghị định 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ) ………

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

-Xã đồng bằng:

Giá tối thiểu: 30,0

Giá tối đa: 5.100,0

-Xã trung du:

Giá tối thiểu: 24,0

Giá tối đa: 4.200,0

-Xã miền núi:

Giá tối thiểu: 15,0

Giá tối đa: 5.700,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

-Xã đồng bằng:

Giá tối thiểu: 60,0

Giá tối đa: 17.400,0

-Xã trung du:

Giá tối thiểu: 48,0

Giá tối đa: 9.000,0

-Xã miền núi:

Giá tối thiểu: 42,0

Giá tối đa: 5.400,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

-Xã đồng bằng:

Giá tối thiểu: 21,0

Giá tối đa: 7.200,0

-Xã trung du:

Giá tối thiểu: 18,0

Giá tối đa: 4.200,0

-Xã miền núi:

Giá tối thiểu: 12,0

Giá tối đa: 3.000,0

thue-dat-san-xuat-kinh-doanh-gia-tri

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

-Xã đồng bằng:

Giá tối thiểu: 24,0

Giá tối đa: 7.200,0

-Xã trung du:

Giá tối thiểu: 18,0

Giá tối đa: 4.800,0

-Xã miền núi:

Giá tối thiểu: 15,0

Giá tối đa: 3.600,0

5. Vùng Tây Nguyên

-Xã miền núi:

Giá tối thiểu: 9,0

Giá tối đa: 4.500,0

6. Vùng Đông Nam bộ

-Xã đồng bằng:

Giá tối thiểu: 36,0

Giá tối đa: 10.800,0

-Xã trung du:

Giá tối thiểu: 30,0

Giá tối đa: 7.200,0

-Xã miền núi:

Giá tối thiểu: 24,0

Giá tối đa: 5.400,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

-Xã đồng bằng:

Giá tối thiểu: 24,0

Giá tối đa: 9.000,0

Do vậy, để biết giá đất sản xuất kinh doanh tại một địa phương cụ thể, bạn cần tham khảo các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại địa phương đó.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn về vấn đề thuế đất sản xuất kinh doanh nhanh chóng và chính xác nhất, liên hệ ngay 1900.6174

Ngoài những nội dung tư vấn trong bài viết về chủ đề thuế đất sản xuất kinh doanh nếu bạn có bất kỳ nội dung nào chưa rõ cần được giải đáp đừng ngần ngại nhấc điện thoại lên và gọi điện ngay cho luật sư của Tổng Đài Pháp Luật chúng tôi qua điện thoại 1900.6174 để được tư vấn miễn phí.

Liên hệ với chúng tôi

 

Dịch vụ Luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174