Thuế trước bạ nhà đất ai phải nộp? Đối tượng nào được miễn thuế?

Thuế trước bạ nhà đất ai phải nộp? Ai được miễn nộp lệ phí trước bạ nhà đất? rong giai đoạn mua bán và chuyển nhượng đó, nhiều trường hợp sẽ phải đóng thuế trước bạ nhà đất để được cấp sổ đỏ hoặc cấp quyền sử dụng đất.

Tổng Đài Pháp Luật xin mời quý bạn theo dõi bài viết dưới đây để cùng cập nhật những thông tin về pháp luật mới mẻ nhất !

>>> Liên hệ Tổng Đài Pháp Luật tư vấn về thuế trước bạ nhà đất. Gọi ngay 1900.6174

Lệ phí trước bạ nhà đất là gì?

 

Theo quy định tại Điều 90 Nghị định 140/2016/NĐ – CP, lệ phí trước bạ nhà đất (thuế trước bạ nhà đất) là khoản tiền người sử dụng đất cần nộp khi thực hiện các hoạt động như mua bán, chuyển nhượng, thừa kế liên quan nhà đất để có thể được cấp sổ đỏ và chứng minh quyền sử dụng đất.

le-phi-thue-truoc-ba-nha-dat

Quy định Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định đối tượng cần nộp lệ phí trước bạ:

  • Nhà dùng mục đích ở hoặc cho mục đích khác.
  • Đất nông nghiệp, công nghiệp.

Nhìn chung, người dân thuộc diện cần đóng thuế trước bạ nhà đất thì phải chấp hành nghiêm túc quy định về nộp phí.

>>> Xem thêm: Lệ phí xin giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành

Thuế trước bạ nhà đất ai phải nộp

 

Quy định Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 140/2016/NĐ – CP Thuế trước bạ nhà đất ai phải nộp đã nêu rõ: cá nhân, tổ chức có tài sản thuộc nhóm đối tượng nhà đất phải nộp thuế trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với các cơ quan Nhà nước, trừ các trường hợp miễn lệ phí trước bạ nhà đất.

Như vậy, thuế trước bạ nhà đất cần tuân theo Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 140/2016/NĐ – CP về lệ phí trước bạ đối với các trường hợp cần phải nộp lệ phí này.

Ai được miễn nộp lệ phí trước bạ nhà đất

 

Quy định của Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ – CP và Điều 5 Thông tư 13/2022/TT – BTC nêu ra các trường hợp miễn lệ phí trước bạ nhà đất gồm:

– Nhà ở, đất ở của hộ nghèo, nhà ở và đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng dân tộc khó khăn, nhà ở và đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế – xã hội, các xã ở vùng sâu, vùng xa,…

– Đất nông nghiệp do cá nhân và hộ gia đình tự khai hoang phù hợp với quy hoạch về sử dụng đất đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp và được cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

ai-duoc-mien-phi-thue-truoc-ba-nha-dat

– Nhà, đất do nhận thừa kế giữa : vợ và chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi, cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội và bà nội với cháu nội hay anh, chị, em ruột với nhau mà đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

Có một số thay đổi so với trước đây như là: sửa tiêu chí xác định thành viên gia đình sử dụng đất khi chia nhà, đất( miễn lệ phí trước bạ khi chia), thêm trường hợp nhà, đất là tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn, tài sản phân chia cho vợ và chồng khi ly hôn, quyết định có hiệu lực trước Tòa sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

Như vậy, những trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ nhà đất nhìn chung sẽ bao gồm ở trong Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ – CP và Điều 5 Thông tư 13/2022/TT – BTC.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí đối tượng miễn phí thuế trước bạ. Gọi ngay 1900.6174

Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất

 

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về thời điểm nộp lệ phí trước bạ nhà đất:

Tổ chức và cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định Điều 2 Nghị định trên sẽ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn quy định tại Điều 9 của Nghị định.

khi-nao-nop-thue-truoc-ba-nha-dat-ai-phai-nop

Như vậy, khi đăng ký quyền sử dụng đất hoặc sở hữu nhà ở thì người sử dụng sẽ phải nộp lệ phí trước bạ nhà ở, điển hình sẽ là một vài trường hợp sau:

– Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (cấp sổ đỏ lần đầu).

– Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần nhà, đất.

– Tặng toàn bộ hoặc 1 phần nhà, đất.

– Thừa kế toàn bộ hoặc 1 phần nhà, đất.

Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất năm 2023

 

Theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ – CP và Thông tư 13/2022/TT – BTC về mức lệ phí trước bạ phải nộp đối với nhà đất khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở sẽ là 0,5%.

Từ đó cách xác định lệ phí trước bạ phải nộp sẽ là:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá 1m^2 đất trong Bảng giá đất x Diện tích được cấp sổ.

Theo công thức như trên, chúng tôi sẽ đưa ra công thức cụ thể cho một vài trường hợp như sau:

– Khi đăng ký, cấp sổ đỏ và sổ hồng:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá 1m2 đất trong bảng giá đất x Diện tích được cấp sổ.

– Khi chuyển nhượng nhà, đất(mua):

cach-tinh-thue-truoc-ba-nha-dat-ai-phai-nop

Trường hợp 1: Khi giá nhà, đất trong hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành quy định

Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá trong hợp đồng x Diện tích.

Thường được tính bằng 0,5% x Tổng số tiền trong hợp đồng.

Trường hợp 2: Khi giá nhà, đất trong hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành quy định

– Đối với đất:Lệ phí trước bạ cần nộp = 0,5% x Giá 1m2 đất trong Bảng giá đất x Diện tích chuyển nhượng.

– Đối với nhà:Lệ phí trước bạ cần nộp = 0,5% x Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ x Giá 1m^2(đồng/m^2) x Tỷ lệ(%) chất lượng phần còn lại).

Trường hợp khi tặng cho, thừa kế nhà, đất:

– Đối với đất: Lệ phí trước bạ cần nộp = 0,5% x Giá 1m2 trong Bảng giá đất x Diện tích được nhận tặng cho hoặc thừa kế.

– Đối với nhà: Lệ phí trước bạ cần nộp = 0,5% x Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ x Giá 1m^2(đồng/m^2) x tỷ lệ(%)  chất lượng còn lại).

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí cách tính theo quy định pháp luật. Gọi ngay 1900.6174

Hồ sơ khai nộp thuế trước bạ

 

Hồ sơ để khai nộp thuế trước bạ nhà đất gồm những bước cơ bản sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm

– Bản tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 01.

– Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản( hoặc chủ tài sản) thuộc trường hợp miễn lệ phí, trừ trường hợp nộp bản chính.

– Bản sao giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.

– Bản sao của hợp đồng chuyển nhượng tặng, cho.

thu-tuc-thue-truoc-ba-nha-dat-ai-phai-nop-va-lam

Bước 2:Nộp hồ sơ đã chuẩn bị

  1. Trường hợp là hộ gia đình, cá nhân

– Nộp tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

– Nộp ở các chi nhánh văn phòng đất đai cấp huyện, nơi tổ chức Bộ phận 1 cửa thì nộp tại  Bộ phận 1 cửa.

  1. Trường hợp là tổ chức

Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh, nơi tổ chức Bộ phận 1 cửa thì nộp tại  Bộ phận 1 cửa.

Bước 3: Nộp lệ phí trước bạ

Như  vậy, khi nộp thuế trước bạ nhà đất, cần thực hiện theo trình tự 3 bước được pháp luật quy định: chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ và nộp lệ phí trước bạ.

>>> Xem thêm: Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự cần chuẩn bị những gì?

Thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ nhà đất

 

Một bộ hồ sơ kê khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất sẽ bao gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất theo mẫu 01 ban hành kèm Nghị định 140/2016/NĐ – CP.

– Bản chính, bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản thuộc đối tượng miễn( nếu có).

– Bản sao giấy tờ chứng minh nhà, đất theo quy định pháp luật.

– Bản sao hợp  đồng chuyển nhượng nhà, đất ký kết giữa bên giao và nhận.

Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ kê khai thì việc nộp được thực hiện như sau:

Đối với hộ gia đình, cá nhân: Nộp tại Chi nhánh Văn phòng đất đai cấp huyện(huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh). Với những nơi đã tổ chức Bộ phận 1 cửa thì nộp ở đó.

Đối với tổ chức: Nộp ở văn phòng đăng ký đất đai tỉnh. Đồng thời nếu đó là nơi tổ chức Bộ phận 1 cửa thì nộp ở đó.

thu-tuc-ke-khai-thue-truoc-ba-nha-dat-ai-phai-nop

Chủ sở hữu cần nộp lệ phí trước bạ nhà đất trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký thông báo nộp cho cơ quan Thuế.

Như vậy, xong khi chuẩn bị thủ tục kê khai thì sẽ nộp lệ phí trước bạ nhà đất tại Chi nhánh Văn phòng đất đai cấp huyện đối với cá nhân và hộ gia đình, nộp tại văn phòng đăng ký đất đai tỉnh với tổ chức.

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí thủ tục nộp lệ phí trước bạ. Gọi ngay 1900.6174

Thời gian nộp thuế trước bạ

 

Thời hạn nộp lệ phí trước bạ sẽ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có thông báo. Nếu quá thời hạn thì phải nộp tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày/số tiền chậm nộp.

Hiện nay, việc nộp lệ phí trước bạ nhà đất diễn ra thường xuyên bởi lẽ việc mua bán, chuyển nhượng nhà, đất là liên tục và không ngừng. Chính vì vậy, người dân hoặc người sử dụng nhà, đất cũng cần nắm rõ các quy định về thuế trước bạ nhà đất để thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật và tránh bị xử phạt.

>>> Liên hệ Tổng Đài Pháp Luật tư vấn miễn phí về thời gian nộp thuế trước bạ. Gọi ngay 1900.6174

Trên đây là những thông tin chia sẻ hữu ích của Tổng Đài Pháp Luật về vấn đề “Thuế trước bạ nhà đất ai phải nộp” cụ thể về các quy định liên quan như: lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Ai được miễn và ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất, cách tính lệ phí và hồ sơ, thủ tục kê khai…

 

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp

 

  19006174