Tốc độ tối đa của các loại xe là bao nhiêu? Và mức phạt đối với người mắc lỗi quá tốc độ tối đa cho phép?

Tốc độ tối đa của các loại xe theo quy định của pháp luật hiện hành là bao nhiêu? Hiện nay vẫn còn rất nhiều người không biết về tốc độ tối đa cho phép nên dễ mắc phải sai lầm khi tham gia giao thông. Vậy nên, hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tốc độ tối đa của các loại xe và những quy định liên quan, để cùng nhau duy trì sự an toàn và tuân thủ luật lệ giao thông. Trường hợp có nhu cầu cần được các Luật sư của Tổng đài pháp luật tư vấn khẩn cấp, hãy nhấc máy gọi đến đường dây nóng 1900.6174 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất!

>>>Luật sư tư vấn miễn phí về tốc độ cho phép đối với các loại xe, gọi ngay 1900.6174

Tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông

 

Tốc độ tối đa cho phép đối với xe ô tô, xe tương tự ô tô

Trên con đường phố đông đúc, tốc độ luôn là một yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định đến sự an toàn và trật tự giao thông. Hiểu rõ tầm quan trọng của việc duy trì tốc độ hợp lý, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT đã đưa ra những quy định chi tiết về tốc độ tối đa cho phép của các loại xe.

Với đường đôi và đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên trong khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h. Trong khi đó, tại đường hai chiều và đường một chiều có một làn xe cơ giới, tốc độ tối đa được hạn chế lại là 50 km/h.

Điều này giúp duy trì sự trật tự và giảm nguy cơ xảy ra tai nạn, bảo vệ tính mạng của mọi người tham gia giao thông. Ngoài ra, tốc độ tối đa cho phép ngoài khu vực đông dân cư cũng được quy định riêng cho từng loại xe, để tối ưu hóa sự di chuyển và an toàn trên con đường.

toc-do-toi-da-cua-cac-loai-xe

Tốc độ tối đa cho phép đối với xe mô tô (xe máy)

Trong cuộc sống hiện đại, xe mô tô đang trở thành một phương tiện giao thông phổ biến và tiện lợi. Tuy nhiên, cũng như các loại xe khác, việc tuân thủ tốc độ tối đa là điều cần thiết để đảm bảo an toàn.

Thông tư 31/2019/TT-BGTVT đã quy định rõ ràng về tốc độ tối đa cho phép của xe mô tô trong khu vực đông dân cư và ngoài khu vực đông dân cư. Trên con đường đôi và đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên trong khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h. Còn tại đường hai chiều và đường một chiều có một làn xe cơ giới, tốc độ tối đa được hạn chế lại là 50 km/h.

Tuy nhiên, khi tiến xa hơn ngoài khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa cho phép cũng được điều chỉnh lên 70 km/h trên đường đôi và đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên. Còn tại đường hai chiều và đường một chiều có một làn xe cơ giới, tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h.

Tốc độ tối đa cho phép đối với xe gắn máy, xe máy chuyên dùng

Dưới đây là những quy định liên quan đến tốc độ tối đa cho phép đối với xe gắn máy và xe máy chuyên dùng theo Thông tư 31/2019/TT-BGTVT:

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa cho phép đối với xe gắn máy và xe tương tự xe máy không quá 40 km/h. Điều này giúp đảm bảo an toàn cho người điều khiển và người tham gia giao thông khác trong các khu vực đông dân cư.

Riêng trên đường cao tốc, tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng được nâng lên không quá 120 km/h. Điều này giúp tối ưu hóa khả năng vận hành của xe máy chuyên dùng và đảm bảo hiệu quả trong việc di chuyển trên đường cao tốc.

Chúng ta cùng nhau tuân thủ những quy định này để duy trì sự an toàn và tính trật tự trong giao thông đôi bên đường bộ.

>>>Luật sư tư vấn miễn phí về tốc độ tối đa cho phép đối với các phương tiện khi tham gia giao thông, gọi ngay 1900.6174

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường

 

Theo Điều 11 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, khi tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe và người điều khiển xe máy chuyên dùng phải duy trì một khoảng cách an toàn với xe chạy phía trước. Nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe,” người lái xe phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn giá trị ghi trên biển báo.

Theo QCVN 41:2019/BGTVT có hiệu lực từ 01/7/2020, để báo cho xe ô tô phải giữ cách nhau một khoảng tối thiểu, đặt biển số P.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”. Biển P.121 hiển thị giá trị khoảng cách tối thiểu tính bằng mét. Biển này cấm các xe ô tô, kể cả xe được ưu tiên theo quy định, đi cách nhau một khoảng nhỏ hơn giá trị ghi trên biển báo.

Biển số P.121 chỉ có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm được ghi trên biển phụ số S.501 hoặc cho đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm.”

toc-do-toi-da-cua-cac-loai-xe

Trong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn ứng với tốc độ của xe như sau:

  • Vận tốc dưới 60 km/h: người lái xe phải tự quyết định giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy phía trước, tùy thuộc vào mật độ phương tiện và tình hình giao thông để đảm bảo an toàn.
  • Vận tốc 60 km/h: khoảng cách an toàn tối thiểu là 35m.
  • Vận tốc trên 60 đến 80 km/h: khoảng cách an toàn tối thiểu là 55m.
  • Vận tốc từ trên 80 đến 100 km/h: khoảng cách an toàn tối thiểu là 70m.
  • Vận tốc từ trên 100 đến 120 km/h: khoảng cách an toàn tối thiểu là 100m.

Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình khó khăn, đèo dốc hoặc tầm nhìn bị hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn lớn hơn giá trị ghi trên biển báo hoặc giá trị quy định khi mặt đường khô ráo.

Trên cao tốc, khoảng cách an toàn tối thiểu cũng phụ thuộc vào tốc độ của xe khi tham gia giao thông, tuân thủ quy định như đã nêu.  

>>>Luật sư tư vấn miễn phí về khoảng cách an toàn giữa các xe khi tham gia giao thông, gọi ngay 1900.6174

Chạy quá tốc độ bị phạt như thế nào?

 

Khi lái xe vượt quá tốc độ tối đa cho phép, người điều khiển phương tiện đang tiến vào vùng rủi ro không chỉ cho bản thân mà còn đe dọa đến an toàn của những người tham gia giao thông xung quanh. Để đảm bảo trật tự và an toàn giao thông, luật pháp đã quy định rõ ràng về hình phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này.

 

Phương tiện Tốc độ vượt quá Mức phạt
Xe máy Từ 05 – dưới 10 km/h 300.000 – 400.000 đồng

(Điểm k khoản 34 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Từ 10 – 20 km/h 800.000 – 01 triệu đồng

(Điểm g khoản 34 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Từ trên 20 km/h 04 – 05 triệu đồng

Tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng

(Điểm a khoản 7, điểm c khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Ô tô Từ 05 – dưới 10 km/h 800.000 – 01 triệu đồng

(Điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Từ 10 – 20 km/h 04 – 06 triệu đồng

Tước giấy phép lái xe 01 – 03 tháng

(Điểm đ Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP và điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Từ trên 20 – 35 km/h 06 – 08 triệu đồng

Tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng

(Điểm a khoản 6, điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Từ trên 35 km/h 10 – 12 triệu đồng

Tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng

(Điểm c khoản 7, điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

 

>>>Luật sư tư vấn miễn phí về mức phạt đối với các trường hợp chạy quá tốc độ cho phép, gọi ngay 1900.6174

Một số lưu ý khi CSGT xử lý lỗi chạy xe quá tốc độ

 

CSGT sẽ cung cấp hình ảnh về hành vi chạy xe quá tốc độ khi được yêu cầu

Theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 19 trong Thông tư 65/2020/TT-BCA, người vi phạm có quyền yêu cầu xem hình ảnh và kết quả ghi thu được về hành vi vi phạm. Trong trường hợp chưa có hình ảnh trực tiếp, CSGT sẽ hướng dẫn người vi phạm xem hình ảnh và kết quả ghi thu khi đến trụ sở đơn vị để xử lý vi phạm. Điều này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong xử lý các vi phạm liên quan đến tốc độ.

Những điều cần lưu ý khi xem hình ảnh chạy xe quá tốc độ

Khi xem hình ảnh vi phạm về chạy xe quá tốc độ, chúng ta cần chú ý những yếu tố sau:

Thiết bị ghi hình phải hiển thị đầy đủ thông tin về ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây và địa điểm chụp hình.

Thiết bị ghi hình động (camera) cần ghi lại thông tin về ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây và địa điểm ghi hình, thu hình ảnh, clip.

Tốc độ hiển thị trên hình ảnh phải phù hợp với tốc độ quy định của đoạn đường tương ứng.

Hình ảnh trên thiết bị ghi hình phải rõ ràng và xác thực đúng phương tiện giao thông đang được điều khiển, đảm bảo sự minh bạch và tránh những hiểu nhầm không đáng có.

toc-do-toi-da-cua-cac-loai-xe

Trường hợp vượt quá tốc độ quy định nhưng không bị phạt

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), chỉ khi vượt quá mức tốc độ quy định từ 5km/h trở lên, người điều khiển phương tiện mới bị xử lý phạt vi phạm hành chính. Điều này đồng nghĩa với việc các trường hợp vượt quá tốc độ dưới 5km/h sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính.

Trang phục của CSGT khi xử lý vi phạm chạy xe quá tốc độ

Theo điểm b, khoản 1, Điều 11 trong Thông tư 65/2020/TT-BCA, CSGT có thể là người mặc trang phục thường phục và đứng cách chốt CSGT một khoảng cách. Tuy nhiên, khi lập biên bản xử lý vi phạm hành chính, CSGT bắt buộc phải mặc đúng trang phục cảnh sát và đeo số hiệu Công an nhân dân. Điều này nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp và đáng tin cậy trong quá trình xử lý vi phạm.

>>>Luật sư tư vấn miễn phí về các lưu ý khi CSGT xử lý lỗi chạy xe quá tốc độ cho phép, gọi ngay 1900.6174

Trong cuộc sống hối hả của thế giới ngày nay, tốc độ đã trở thành một phần quan trọng của cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, không nên quên rằng tốc độ không chỉ liên quan đến việc di chuyển nhanh chóng, mà còn đòi hỏi trách nhiệm và ý thức trong việc tuân thủ luật lệ giao thông. Chúng ta cùng nhau học hỏi và nhớ vững những quy định về tốc độ tối đa của các loại xe, để từ đó đảm bảo sự an toàn cho bản thân và cộng đồng. Mọi thắc mắc liên quan đến thông tin trong bài viết, quý bạn đọc có thể liên hệ với Tổng đài pháp luật qua tổng đài 1900.6174 để được đội ngũ Luật sư giải đáp nhanh chóng nhất!

 

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174