Tranh chấp đất đai kiện ở đâu? Thủ tục khởi kiện như thế nào?

Tranh chấp đất đai kiện ở đâu? Hiện nay, tranh chấp đất đai là một trong những loại tranh chấp phổ biến và được nhiều người quan tâm. Trên thực tế có rất nhiều vụ việc tranh chấp đất đai hòa giải không thành do nhiều nguyên nhân khác nhau. Cuối cùng, các bên tranh chấp lựa chọn hình thức khởi kiện ra Tòa án để được giải quyết một cách nhanh chóng và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trong bài viết này, Tổng Đài Pháp Luật sẽ giải đáp một số thắc mắc của bạn đọc liên quan đến vấn đề khởi kiện tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay đến hotline 1900.6174 để được các Luật sư, chuyên gia pháp lý giải đáp kịp thời!

tu-van-tranh-chap-dat-dai-kien-o-dau
Tranh chấp đất đai kiện ở đâu?

Khi nào tranh chấp đất đai được khởi kiện?

 

>> Giải đáp miến phí điều kiện khởi kiện tranh chấp đất đai, gọi ngay 1900.6174

Người khởi kiện có quyền khởi kiện

 

Căn cứ theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người khởi kiện có quyền khởi kiện. 

Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về quyền khởi kiện vụ án như sau:

“Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.

Cụ thể: Khi xảy ra tranh chấp đất đai, các bên trong tranh chấp có quyền khởi kiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Thuộc thẩm quyền Tòa án theo loại việc

 

Căn cứ tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xác định tranh chấp đất đai là loại tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo loại việc.

Căn cứ khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Ngoài ra, tại Luật Đất đai 2013 quy định tranh chấp đất đai có rất nhiều loại, chẳng hạn: Tranh chấp trong việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất, tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế, chuyển nhượng, tặng cho.Tuy nhiên, tất cả loại tranh chấp này được áp dụng chủ yếu theo quy định của Bộ luật Dân sư năm 2015.

Tranh chấp chưa được giải quyết

 

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 192 BLTTDS năm 2015, trường hợp sự việc đã được giải quyết bằng bản án hay quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì Thẩm phán sẽ quyết định trả lại đơn khởi kiện. Như vậy, trong trường hợp khởi kiện tranh chấp đất đai nếu tranh chấp đó chưa được giải quyết thì Tòa án mới thụ lý đơn khởi kiện. Cụ thể:

– Tranh chấp này chưa được giải quyết bằng bản án đã có hiệu lực của Tòa án.

– Tranh chấp chưa được giải quyết bằng quyết định đã có hiệu lực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chẳng hạn như tranh chấp đất đai mà chưa được giai quyết bằng quyết định đã có hiệu lực của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh. 

Phải được hòa giải tại UBND cấp xã

 

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP quy định:

“Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015”.

Như vậy đối với tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại UBND cấp cơ sở thì được xác định là chưa có đủ điều kiện để khởi kiện. Vì thế, đối với loại tranh chấp này, các bên trong tranh chấp bắt buộc phải tiến hành hòa giải tại UBND cấp xã theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, đối với các loại tranh chấp khác: Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, thì pháp luật không bắt buộc phải hòa giải mà có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi có đất tranh chấp.

Tranh chấp đất đai kiện ở đâu?

 

>> Tranh chấp đất đai kiện ở đâu? Liên hệ ngay 1900.6174

Căn cứ theo quy định Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

Trường hợp tranh chấp xác định ai có quyền sử dụng đất thì cần tiến hành hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã. Phía UBND sẽ phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác.

cụ thể tại Điều 202 Luật đất đai 2013 có quy định về hòa giải tranh chấp đất đai như sau:

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.”

Trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai 2013, đương sự có thể lựa chọn các hình thức giải quyết tranh chấp như sau: 

– Người sử dụng đất có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ theo quy định thì sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân

– Người sử dụng đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các giấy tờ quy định thì lựa chọn một trong hai cách:Yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

Trong quá trình tìm hiểu quy định về tranh chấp đất đai kiện ở đâu, nếu bạn gặp bất kỳ vướng mắc nào, hãy liên hệ ngay đến hotline 1900.6174 để được tư vấn nhanh chóng.

tu-van-mien-phi-tranh-chap-dat-dai-kien-o-dau

Quy định về khởi kiện tranh chấp đất đai 

 

Anh Hoàng (Vĩnh Phúc) có câu hỏi thắc mắc như sau:

“Chào Luật sư, tôi và gia đình hiện tại đang sinh sống tại mảnh đất thuộc xã N, huyện B tỉnh Vĩnh Phúc được 20 năm.

Tuy nhiên, vào năm 2019, nhà hàng xóm bên cạnh gia đình tôi, là bà Lê Thị V trong quá trình xây dựng nhà ở đã có hành vi tranh chấp, lấn chiếm diện tích và không được sự chấp thuận từ gia đình tôi. Tranh chấp này đến thời điểm hiện tại vẫn chưa được giải quyết.

Vậy Luật sư cho tôi hỏi, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai bằng hình thức khởi kiện cần thực hiện như thế nào? Tôi cảm ơn Luật sư rất nhiều!”

 

>> Hướng dẫn khởi kiện tranh chấp đất đai nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174

Luật sư trả lời: 

Chào anh Hoàng, cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến cho chúng tôi. Đối với vấn đề của anh, chúng tôi đã phân tích và xin đưa ra câu trả lời như sau:

Khởi kiện tranh chấp đất đai cần chuẩn bị những gì?

 

Theo quy định của pháp luật, khởi kiện tranh chấp đất đai cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:

– Đơn khởi kiện

– Biên bản hòa giải tại UBND xã và có chữ ký của các bên

– Giấy tờ tùy thân như của người khởi kiện như  CCCD/CMND/hộ chiếu , 

– Các tài liệu, chứng cứ khác kèm theo đơn khởi kiện chẳng hạn như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trích lục bản đồ địa chính, sơ đồ thửa đất….Trường hợp anh Hoàng, anh cần chuẩn bị các loại giấy tờ để thực hiện khởi kiện tranh chấp đất đai, bao gồm: Đơn khởi kiện; biên bản hòa giải tại UBND xã N, giấy tờ tùy thân và các tài liệu, chứng cứ chứng minh việc bà V đã có hành vi lấn chiếm diện tích đất của gia đình anh theo quy định của pháp luật.

Khởi kiện tranh chấp đất đai như thế nào?

 

Theo quy định của pháp luật, thủ tục để giải quyết tranh chấp đất đai bằng hình thức khởi kiện sẽ tiến hành thông qua các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Đương sự cần chuẩn bị hồ sơ để khởi kiện tranh chấp, cụ thể bao gồm: Đơn khởi kiện, biên bản hòa giải tại UBND xã; giấy tờ tùy thân CCCD/CMND và các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ khác có liên quan.

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện

Đương sự sẽ nộp hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ tại Tòa án có thẩm quyền, cụ thể tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất để giải quyết vụ án thông qua các phương thức sau:

– Nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền

– Gửi hồ sơ khởi kiện đến trụ sở Tòa án nhân dân thông qua đường dịch vụ bưu chính

– Hoặc: nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Bước 3: Giải quyết đơn khởi kiện

Trường hợp hồ sơ khởi kiện đầy đủ, Thẩm phán sẽ đưa ra thông báo người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí. Trường hợp hồ sơ khởi kiện không đầy đủ, Thẩm phán sẽ ra thông báo yêu cầu người khởi kiện phải nộp bổ sung, thời hạn bổ sung không quá 01 tháng theo quy định.

Bước 4: Thông báo thụ lý vụ án

Thẩm phán thực hiện thông báo thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp biên lai thu tạm ứng án phí.

Bước 5: Hòa giải tại Tòa án

Khi các bên thỏa thuận với nhau về vấn đề giải quyết vụ án tại Tòa án thì Tòa sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Tuy nhiên, trường hợp các bên hòa giải không thành, Tòa án sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 6: Mở phiên tòa xét xử

Khi hòa giải không thành, các bên tranh chấp sẽ được Tòa án ra thông báo triệu tập để mở phiên Tòa xét xử sơ thẩm vụ án. Sau khi đã có bản án, các bên tranh chấp có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Như vậy, trường hợp anh Hoàng khi tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp này cần thực hiện tiến hành 06 bước. Trước hết, anh Hoàng cần chuẩn bị các giấy tờ hợp lệ trong hồ sơ. Sau đó, sẽ nộp tại Tòa án bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp. Tòa án sẽ xem xét và gửi anh Minh thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Khi đã đầy đủ hồ sơ và nộp tiền tạm ứng án phí, Thẩm phán sẽ thông báo thụ lý vụ án. Cuối cùng, Tòa án sẽ mở phiên tòa xét xử vụ tranh chấp theo cấp sơ thẩm.

Trong quá trình thực hiện thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai, nếu anh gặp bất kỳ vướng mắc nào, hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được tư vấn nhanh chóng.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai được quy định như thế nào?

 

>> Giải đáp miễn phí thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai, gọi ngay 1900.6174

Trường hợp nào không áp dụng thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai

 

Căn cứ tại Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện. Cụ thể: Đối với trường hợp có tranh chấp về quyền sử dụng đất trong việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất thì sẽ không áp dụng thời hiệu khởi kiện dựa theo quy định của pháp luật đã đưa ra.

Theo đó, trường hợp anh Minh không thuộc vào trường hợp cần xác định ai là người có quyền sử dụng đất. Chính vì vậy, anh Minh vẫn được tính thời hiệu khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp liên quan đến đất đai

 

Dựa theo quy định của pháp luật, cụ thể tại Điều 429, Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp liên quan đến đất đai, cụ thể:

– Tranh chấp dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự như: chuyển nhượng, cho thuê, thuê lại quyền sử dụng đất thì thời hạn giải quyết tranh chấp sẽ là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

– Tranh chấp đất đai liên quan đến thừa kế thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền của mình là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế theo quy định.

Như vậy, trường hợp anh Minh thuộc phạm vi tranh chấp liên quan đến đất đai, cụ thể do bà V có hành vi lấn chiếm diện tích mảnh đất thuộc chủ sở hữu là anh Minh. Vì thế, thời hạn để giải quyết tranh chấp sẽ là 03 năm, cụ thể là đến năm 2022 kể từ ngày anh Minh biết về quyền lợi của mình bị xâm phạm.

quy-dinh-tranh-chap-dat-dai-kien-o-dau

Tại sao Tòa án không nhận đơn khởi kiện tranh chấp đất đai?

 

Chị Linh (Bình Thuận ) có câu hỏi thắc mắc như sau:

“Chào Luật sư, gia đình tôi đang sinh sống trên mảnh đất đặt tại xã X, huyện A tỉnh Bình Thuận. Vào năm 1996, tôi đã mua lại mảnh đất này từ nhà hàng xóm tôi, là ông Nguyễn Văn N.

Tuy nhiên, do một số vấn đề liên quan đến giấy tờ mua bán, vào năm 2015, giữa tôi và bà Y có tranh chấp về mảnh đất này, bà cho rằng đất này thuộc quyền sử dụng đất của mình. Gia đình tôi đã khởi kiện bà Y vì cho rằng, chủ sở hữu đất này thuộc về tôi. Tuy nhiên, Tòa án huyện A đã trả lại đơn khởi kiện.

Vậy Luật sư cho tôi hỏi, vì sao Tòa án không nhận đơn khởi kiện tranh chấp đất đai của tôi? Tôi cảm ơn Luật sư rất nhiều!”

 

Luật sư trả lời: 

Chào chị Linh, cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến cho chúng tôi. Đối với vấn đề của chị, chúng tôi đã phân tích và xin đưa ra câu trả lời như sau:

Trên thực tế, có nhiều tranh chấp đất đai xảy ra nhưng Tòa án từ chối không nhận đơn khởi kiện do không đáp ứng được các điều kiện mà pháp luật quy định liên quan đến khởi kiện tại Tòa. Cụ thể:

– Chủ thể không có quyền khởi kiện: Theo quy định BLTTDS 2015, cơ quan, tổ chức hay cá nhân có quyền khởi kiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện để nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Ngoài ra, luật quy định trường hợp người khởi kiện không có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự: chưa đủ tuổi hoặc mất năng lực hành vi dân sự; bị hạn chế năng lưc hành vi tố tụng dân sự.

– Chưa đáp ứng đủ điều kiện khởi kiện. Tại Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP quy định đối với tranh chấp ai là người có QSD đất mà chưa được hòa giải tại UBND cấp cơ sở thì chưa đủ điều kiện để khởi kiện theo quy định BLTTDS 2015.

– Tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trường hợp tranh chấp đất đai mà đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực sẽ bị trả lại đơn khởi kiện.

– Người nộp hồ sơ khởi kiện không nộp biên lai tạm ứng án phí theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trong thời gian quy định, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp Tòa án biên lai thu tiền. Trường hợp không nộp biên lai sẽ bị Thẩm phán trả lại đơn.

Theo Điểm e Khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án.

– Trường hợp người khởi kiện rút lại đơn khởi kiện. Điều đó thể hiện người khởi kiện trả lại đơn và rút khởi kiện.

Theo đó, trường hợp chị Linh bị Tòa án huyện A từ chối là do chưa đáp ứng đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể: trường hợp chị Linh tranh chấp này bắt buộc phải tiến hành hòa giải. Bởi vì, tranh chấp đất đai giữa chị Linh và bà Y thuộc trường hợp xác định ai là người có quyền sử dụng đất nên bắt buộc phải tiến hành hòa giải.

Trên đây là nội dung tư vấn của Tổng Đài Pháp Luật về vấn đề tranh chấp đất đai kiện ở đâu. Hy vọng bài viết trên của chúng tôi cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn giải quyết được những vấn đề đang gặp phải liên quan đến lĩnh vực tranh chấp đất đai. Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc nào cần được chúng tôi giải đáp, hãy nhấc máy lên và gọi đến số hotline 1900.6174 để được đội ngũ luật sư hỗ trợ nhanh chóng!

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174