Truy thu thuế thương mại điện tử được tính như thế nào?

Truy thu thuế thương mại điện tử là gì? Hồ sơ kê khai thuế đối với chủ sở hữu sàn thương mại điện tử bao gồm những gì? v.v…Thời gian gần đây có rất nhiều người kinh doanh trên các trang thương mại điện tử cảm thấy bất ngờ và hoang mang khi nhận được thông báo truy thu thuế sàn thương mại điện tử. Đây thực ra vốn không phải là một quyết định mới nhưng thực tế vẫn chưa được tiếp cận đến nhiều người. Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ giải đáp tất cả thắc mắc vừa nêu trên. Để nhận được sự hỗ trợ và tư vấn nhiệt tình từ phía chúng tôi về các vấn đề pháp luật, vui lòng gọi số hotline: 1900.6174

>>> Liên hệ luật sư tư vấn miễn phí truy thu thuế thương mại điện tử là gì? Gọi ngay: 1900.6174

Kinh doanh thương mại điện tử phải nộp những loại thuế gì?

 

Khi kinh doanh thương mại điện tử, bạn cần nộp một số loại thuế tùy thuộc vào quy định của nước và khu vực bạn hoạt động. Dưới đây là một số loại thuế thường áp dụng trong kinh doanh thương mại điện tử:

khau-truy-thu-thue-thuong-mai-dien-tu

  1. Thuế giá trị gia tăng (VAT): Đây là một loại thuế tiêu thụ áp dụng trên các sản phẩm và dịch vụ. Trong một số quốc gia, như Liên minh châu Âu, các doanh nghiệp thương mại điện tử phải thu thuế VAT từ khách hàng và nộp cho cơ quan thuế tương ứng.
  2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Corporate income tax): Đây là loại thuế áp dụng trên lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp thương mại điện tử phải tính và nộp thuế theo quy định của quốc gia hoặc khu vực mà họ hoạt động.
  3. Thuế nhập khẩu và xuất khẩu: Nếu bạn tham gia vào hoạt động nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa qua kênh thương mại điện tử, có thể áp dụng thuế nhập khẩu và xuất khẩu tương ứng. Quy định về thuế này cũng phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia.
  4. Thuế quảng cáo và thuế tiêu dùng: Một số quốc gia có thể áp dụng các loại thuế đặc biệt trên quảng cáo trực tuyến hoặc tiêu dùng các dịch vụ trực tuyến như phí giao dịch, phí dịch vụ, hoặc thuế thương mại điện tử.
  5. Các loại thuế địa phương: Ngoài các loại thuế trên, còn có thể có các loại thuế địa phương như thuế doanh thu địa phương hoặc thuế môi trường, tùy thuộc vào quy định của khu vực nơi bạn hoạt động.

Quy định về thuế thương mại điện tử có thể thay đổi tùy theo quốc gia và khu vực, vì vậy quan trọng là bạn tìm hiểu và tuân thủ quy định thuế của địa phương mà bạn hoạt động. Đề nghị bạn liên hệ với chuyên gia thuế hoặc cơ quan thuế địa phương để được tư vấn cụ thể và chính xác hơn về trường hợp của bạn.

>>> Xem thêm: Khấu trừ là gì? Một số quy định pháp luật liên quan đến khấu trừ 

Hồ sơ kê khai thuế đối với chủ sở hữu sàn thương mại điện tử

 

Hồ sơ khai thuế tháng, quý đối với các tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp các cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử.

Phụ lục Bảng kê chi tiết về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01-1/BK-CNKD được ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021.

Số thuế phải nộp từ hoạt động thương mại điện tử

 

Số thuế GTGT cần phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN cần phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (các trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong các kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo như quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, các khoản bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo như hướng dẫn tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021.

Truy thu thuế thương mại điện tử

 

Chủ sàn thương mại điện tử cần phải cung cấp doanh thu, thông tin người bán hàng cho các cơ quan thuế

Căn cứ theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 của Nghị định 91/2022/NĐ-CP bổ sung khoản 8 Điều 27 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam là chủ sở hữu sàn thương mại điện tử cần có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và đúng hạn theo như quy định cho cơ quan thuế thông tin của các thương nhân, tổ chức, cá nhân có tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử sẽ bao gồm: 

khau-truy-thu-thue-thuong-mai-dien-tu

– Tên của người bán hàng;

– Mã số thuế hoặc số định danh của cá nhân hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

– Địa chỉ;

– Số điện thoại để liên lạc;

– Doanh thu bán hàng thông qua các chức năng đặt hàng trực tuyến của sàn. 

Lưu ý: Việc cung cấp các thông tin được thực hiện định kỳ hằng quý chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, bằng các phương thức điện tử, qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo như định dạng dữ liệu do Tổng cục Thuế công bố.

Các tổ chức, cá nhân khác cần có trách nhiệm cung cấp thông tin cho các cơ quan thuế

Theo như quy định tại Điều 27 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, 07 đối tượng khác có trách nhiệm cung cấp thông tin tổ chức, cá nhân có liên quan cho cơ quan thuế bao gồm:

– Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, các dịch vụ kế toán; tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho những người nộp thuế; công ty kiểm toán độc lập có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến việc thỏa thuận với người nộp thuế và tài liệu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế theo như quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan quản lý thuế.

– Các tổ chức, cá nhân là đối tác kinh doanh hoặc là khách hàng của người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các thông tin có liên quan đến người nộp thuế theo như quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan quản lý thuế.

– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ra nước ngoài theo định kỳ hàng tháng và chậm nhất sẽ là vào ngày 5 đầu tháng sau.

– Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cần có trách nhiệm cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế khấu trừ của người nộp thuế khi quyết toán thuế năm hoặc khi có yêu cầu của các cơ quan quản lý thuế.

– Cơ quan có thẩm quyền sẽ chịu trách nhiệm cung cấp thông tin trước khi bán đấu giá về hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế cho các cơ quan hải quan để thực hiện việc ấn định thuế.

– Các tổ chức, cá nhân khác sẽ có trách nhiệm cung cấp thông tin theo như quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

– Đối với các thông tin cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất trong thời hạn là 10 ngày, kể từ ngày đã nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan quản lý thuế.

>>> Số thuế phải nộp từ hoạt động thương mại điện tử? Gọi ngay: 1900.6174

Cách tính thuế truy thu thương mại điện tử?

 

Số thuế GTGT cần phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN cần phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (các trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong các kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo như quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, các khoản bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo như hướng dẫn tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021.

Trên đây là toàn bộ thông tin chia sẻ về “Truy thu thuế thương mại điện tử” đã được chúng tôi tìm hiểu, tổng hợp để gửi đến các bạn, cụ thể quy định của pháp luật về kinh doanh thương mại điện tử phải nộp những loại thuế gì? Hồ sơ kê khai thuế đối với chủ sở hữu sàn thương mại điện tử bao gồm những gì? v.v…

thue-truy-thu-thue-thuong-mai-dien-tu

>>> Xem thêm: Khấu trừ thuế là gì? – Khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN

Nếu như còn thắc mắc nào liên quan đến truy thu thuế thương mại điện tử. Xin mời quý bạn đọc tiếp tục gửi câu hỏi về cho chúng tôi hoặc liên hệ số hotline sau đây 1900.6174 của Tổng đài pháp luật để được hỗ trợ một cách nhanh nhất có thể. Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được nhiều hơn nữa sự tin tưởng cũng như các ý kiến đóng góp của quý bạn đọc trong tương lai.

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174