Xử phạt vi phạm hành chính người nước ngoài khi nào?

Xử phạt vi phạm hành chính người nước ngoài khi nào? Người nước ngoài đang cư trú, sinh sống ở tại Việt Nam vẫn phải chịu quản lý, điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật của nước ta. Chính vì vậy khi đến Việt Nam, người nước ngoài cũng nên nắm rõ những quy định cơ bản, đặc biệt là vi phạm hành chính.
Vậy hãy cùng Tổng đài Pháp Luật tìm hiểu về các trường hợp xử phạt hành chính đối với người nước ngoài tại bài viết này. Quý bạn đọc cũng có thể gọi cho luật sư chúng tôi thông qua hotline 1900.6174.
>>> Chuyên viên tư vấn miễn phí xử phạt hành chính đối với người nước ngoài. Gọi ngay 1900.6174

Người nước ngoài là gì?

 

Người nước ngoài là bất kỳ người nào (bao gồm cả tổ chức) không phải là công dân hoặc có quốc tịch của một quốc gia cụ thể mặc dù các định nghĩa và thuật ngữ khác nhau ở một mức độ nào đó tùy thuộc vào vùng lãnh thổ hoặc khu vực. Ngoài ra có thể hiểu người nước ngoài là người mang quốc tịch khác với quốc gia mà họ đang cư trú.
>>> Luật sư tư vấn miễn phí về người nước ngoài. Gọi ngay 1900.6174

xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-nguoi-nuoc-ngoai

Người nước ngoài vi phạm hành chính có bị xử phạt không?

 

Căn cứ theo Điểm c Khoản 1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định:
“1. Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
c) Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

>>> Xem thêm: Người nước ngoài có được đứng tên sổ đỏ không? Có được cấp sổ đỏ không?

Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với người nước ngoài có hành vi đánh nhau

 

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính như sau:
“…
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Sử dụng rượu, bia và các chất kích thích gây mất trật tự công cộng;
b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng, gây mất trật tự công cộng;
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
b) Tổ chức, thuê, dụ dỗ, xúi giục, lôi kéo, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Tổ chức thuê, lôi kéo, xúi giục, dụ dỗ hoặc kích động người khác gây rối, làm mất trật tự công cộng;
b) Mang theo trong người hoặc tàng trữ, cất giấu các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc các loại công cụ, phương tiện khác có khả năng gây sát thương; đồ vật, phương tiện giao thông nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác;
…”
Theo đó, tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì hành vi đánh nhau của người nước ngoài có thể bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Người nước ngoài vi phạm hành chính thì việc lập biên bản vi phạm hành chính như thế nào?

 

Căn cứ theo Điều 58 Luật Xử phạt vi phạm hành chính 2012 quy định như sau:

“1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính thuộc địa bàn quản lý của mình, người có thẩm quyền trong công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp bị xử phạt về việc không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 vi phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng hoặc thuyền trưởng tổ chức thành lập
2. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập ngay tại nơi xảy ra sự việc vi phạm hành chính. Trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính  tại trụ sở  người có thẩm quyền lập biên bản hoặc ở nơi khác thì trong biên bản phải nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ vi phạm hành chính bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
 a) Thời gian, địa điểm lập biên bản;
 b) Thông tin về người lập biên bản, cá nhân, tổ chức vi phạm và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
 c) Thời gian, địa điểm  vi phạm; mô tả sự việc hoặc vi phạm;
 d) Lời khai của người  phạm tội hoặc đại diện tổ chức vi phạm, người làm chứng, người bị  hại hoặc đại diện tổ chức bị vi phạm;
 đ) Biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý những hành vi vi phạm hành chính;
 e) Quyền và thời hạn giải thích.
4. Biên bản phải được lập thành ít nhất 02 bản, bao gồm chữ ký của người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm, trừ trường hợp lập biên bản theo quy định tại Điều 7 của Luật này.
Trường hợp người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm không thực hiện ký biên bản thì phải có chữ ký của đại diện chính quyền thành phố nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người làm chứng xác nhận cá nhân, tổ chức vi phạm. không ký báo cáo; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền thành phố hoặc người làm chứng  thì phải nêu rõ lý do trong biên bản.
5. Biên bản vi phạm hành chính đã hoàn thành phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người có trách nhiệm lập hồ sơ thì hồ sơ và các tài liệu liên quan khác phải được chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 24 giờ kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp hồ sơ vi phạm hành chính được thực hiện trên tàu biển, tàu bay hoặc tàu lửa.
6. Trường hợp biên bản vi phạm có sai sót hoặc không thể hiện đầy đủ, chính xác  nội dung quy định tại khoản 3khoản 4 Điều này thì phải xác minh các tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo quy định ở Điều 59 của Luật này để làm căn cứ ra quyết định xử phạt. Việc xác minh chi tiết  vụ việc vi phạm hành chính sẽ được ghi vào hồ sơ xác minh. Biên bản xác minh là tài liệu đính kèm biên bản vi phạm hành chính và được lưu giữ trong hồ sơ xử phạt.
7. Biên bản vi phạm có thể được lập và gửi dưới dạng điện tử trong trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt, người, tổ chức vi phạm đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin.
8. Biên bản vi phạm hành chính  được lập theo nội dung, hình thức, thủ tục  quy định tại Luật này và là căn cứ để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp không áp dụng hình phạt vi phạm hành chính. được lập trong các hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 56 và Khoản 2 Điều 63 của Luật này và theo quy định khác của Luật Quản lý Thuế.
9. Chính phủ sẽ quy định chi tiết điều này.”

xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-nguoi-nuoc-ngoai-0

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về xử phạt vi phạm hành chính người nước ngoài. Gọi ngay: 1900.6174

Quy trình xử phạt vi phạm hành chính người nước ngoài

 

Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với hành vi phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam, theo đó:
Theo quy định của pháp luật, khi người nước ngoài  phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam sẽ bị xử lý 1 trong 2 trường hợp sau:
 – Trường hợp 1: Người phạm tội không thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự.
 Trong trường hợp này, người nước ngoài phạm tội sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo  pháp luật Việt Nam.
 – Trường hợp 2: Người phạm tội thuộc đối tượng được miễn trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam,  điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo thông lệ quốc tế.
 Trong trường hợp này,  trách nhiệm hình sự của người phạm tội được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế có liên quan. Nếu điều ước quốc tế  không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của người phạm tội được giải quyết thông qua con đường ngoại giao.

>>> Chuyên viên tư vấn miễn phí xử lý vi phạm hành chính người nước ngoài. Gọi ngay: 1900.6174

Vậy trên đây là giải đáp về vấn đề xử phạt vi phạm hành chính người nước ngoài của Tổng Đài Pháp Luật. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam vẫn cần phải chú ý để tránh vi phạm pháp luật và bị xử phạt. Bởi những quy định cũng có phần khác biệt giữa công dân nước Việt Nam và người nước ngoài. Vậy nếu bạn cần hỗ trợ hãy liên hệ đến: 1900 6174 để được giúp đỡ.

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174