Sàm sỡ là gì? Hành vi sàm sỡ người khác bị xử lý như thế nào?

Sàm sỡ là gì? Sàm sỡ chính là những hành vi mang tính suy đồi đạo đức và hiện đang là một vấn đề được nhiều người quan tâm và tìm hiểu nhất trong thời gian gần đây. Thấu hiểu rõ vấn đề này, Tổng đài pháp luật sẽ hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý liên quan trong bài viết dưới đây. Trong trường hợp bạn có bất cứ thắc mắc nào cần được giải đáp ngay lập tức, hãy liên hệ ngay đến hotline 1900.6174 để được đội ngũ luật sư tư vấn luật hình sự hỗ trợ tư vấn miễn phí và nhanh chóng nhất.

sam-so-la-gi

 

Sàm sỡ là gì?

 

> Luật sư giải đáp chi tiết sàm sỡ là gì. Liên hệ ngay 1900.6174

Hiện nay pháp luật hiện hành vẫn chưa có quy định nào cụ thể cho câu hỏi “sàm sỡ là gì?”. Do đó, theo từ điển Tiếng Việt thì sàm sỡ sẽ được hiểu như sau:

Sàm sỡ được hiểu là hành vi hoặc thái độ thiếu đứng đắn trong quan hệ xã hội. Hành vi sàm sỡ được thể hiện ở lời nói, cử chỉ hay hành động nhằm mục đích quấy rối tình dục.

Sàm sỡ còn được hiểu là các hành vi dùng lời nói; hoặc là cử chỉ với mục đích quấy rối tình dục người khác hoặc là những hành vi mang tính chất làm nhục người khác; xâm phạm đến quyền được bảo hộ sức khỏe, nhân phẩm và danh dự của người khác.

Khác với hành vi dâm ô theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì hành vi sàm sỡ không bao gồm các hành vi có tính chất kích thích nhục dục, dục vọng.

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 20 Hiến pháp năm 2013 thì mọi người đều có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm đến thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự và nhân phẩm.

Ngoài ra, căn cứ Khoản 1 Điều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì danh dự, nhân phẩm và uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Trên đây là giải đáp của Tổng đài pháp luật cho câu hỏi sàm sỡ là gì. Mọi thắc mắc của bạn về vấn đề này, hãy liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được luật sư giải đáp nhanh chóng nhất.

>> Xem thêm: Tội quấy rối người khác bị xử phạt như thế nào? BLHS 2015

Các yếu tố cấu thành tội sàm sỡ là gì?

 

> Các yếu tố cấu thành tội sàm sỡ là gì? Gọi ngay 1900.6174 để được tư vấn miễn phí. 

Căn cứ theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì sàm sỡ là một hành vi vi phạm pháp luật. Các yếu tố cấu thành tội sàm sỡ bao gồm:

– Yếu tố chủ thể: Chủ thể của tội sàm sỡ sẽ là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

– Yếu tố về mặt khách quan:

Người phạm tội thực hiện hành vi xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm hay danh dự của người khác dưới các hình thức khác nhau như đụng chạm vào những bộ phận nhạy cảm, lột trần truồng nạn nhân,…

Khi người phạm tội có hành vi sàm sỡ mà xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự và nhân phẩm của người khác thì mới bị truy cứu về trách nhiệm hình sự.

Việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của hành vi sàm sỡ thì cần căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau như:

+ Căn cứ vào môi trường xung quanh hay địa điểm thực hiện hành vi này.

Nếu ở trong khu vực công cộng mà có nhiều người chứng kiến thì sẽ gia tăng việc thiệt hại về danh dự của người bị sàm sỡ;

+ Số lần thực hiện hành vi và thời gian thực hiện hành vi sàm sỡ này cũng ảnh hưởng đến yếu tố nghiêm trọng của hành vi;

+ Vị trí của người bị hại trong xã hội mà hành vi sàm sỡ này làm ảnh hưởng lớn đến uy tín, danh dự và công việc của họ;

+ Nhận thức của người phạm tội: Nếu trong trường hợp người phạm tội là người có kiến thức pháp luật và ý thức được hành vi của mình là vi phạm pháp luật mà vẫn cố tình vi phạm thì tính chất nghiêm trọng của hành vi trên sẽ được đánh giá cao hơn.

Tội sàm sỡ là tội có cấu thành hình thức.

– Yếu tố về mặt khách thể:

Hành vi sàm sỡ đã xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể, tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự của công dân được pháp luật bảo hộ.

– Yếu tố về mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện hành vi sàm sỡ với lỗi cố ý. Mặc dù người phạm tội biết rằng hành vi sàm sỡ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng nhưng các chủ thể lại vẫn cố tình thực hiện.

Nội dung trên là tư vấn của Tổng đài pháp luật nhằm trả lời cho câu hỏi các yếu tố cấu thành tội sàm sỡ là gì? Nếu bạn chưa hiểu rõ về các yếu tố này, hãy nhấc máy và liên hệ ngay đến đường dây nóng 1900.6174 để được luật sư giải đáp chi tiết và kỹ càng hơn.

cac-yeu-to-cau-thanh-toi-sam-so-la-gi

 

>> Xem thêm: Tội loạn luân bao nhiêu năm tù theo quy định của pháp luật?

Hành vi sàm sỡ người khác bị xử lý như thế nào?

 

Anh Minh (Thái Nguyên) có câu hỏi như sau:

Xin chào luật sư, tôi năm nay 30 tuổi và hiện đang sinh sống tại tỉnh Thái Nguyên. Tôi có một vài thắc mắc mong được luật sư giải đáp.

Trong một lần đi chơi cùng nhóm bạn, do có sự khiêu khích và cũng vì tính sĩ diện của bản thân nên tôi đã có hành vi trêu ghẹo đối với một cô gái. Tôi đã dùng những lời nói, cử chỉ mang tính chất quấy rối tình dục, bôi nhọ danh dự và nhân phẩm của cô gái đó. Vì có camera ghi lại nên cô gái đó đã làm đơn tố cáo tôi gửi lên phía cơ quan công an.

Vậy luật sư cho tôi hỏi: hành vi của tôi có được cho là sàm sỡ không? Nếu có thì tôi sẽ bị xử phạt như thế nào? Trường hợp này thì nhóm bạn của tôi có bị xử phạt không? Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

> Luật sư tư vấn hình thức xử phạt đối với hành vi sàm sỡ người khác. Gọi ngay 1900.6174

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã dành sự quan tâm và gửi câu hỏi đến cho Tổng đài pháp luật. Để bạn có thể hiểu rõ hơn về trường hợp mình gặp phải thì các luật sư chúng tôi sẽ phân tích về hành vi sàm sỡ người khác bị xử lý như thế nào.

Xử phạt hành chính

 

Đối với hành vi sàm sỡ hay hành vi quấy rối tình dục thì có thể bị phạt từ 5 triệu đồng – 8 triệu đồng.

Căn cứ tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng thì sẽ phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 3.000.000 đồng đối với những hành vi sau:

– Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo cũng như xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự và nhân phẩm của người khác, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 của Nghị định này;

– Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ hay kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc là gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc là xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra căn cứ theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì sẽ xử phạt từ 5.000.000 đồng – 8.000.000 đối với một trong những hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục; khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng.

>> Xem thêm: Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi bị xử phạt thế nào?

Trách nhiệm hình sự đối với tội sàm sỡ người khác

 

Căn cứ Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tội làm nhục người khác thì:

– Người nào có hành vi xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm hay danh dự của người khác thì sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng – 30.000.000 đồng hoặc là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

– Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì sẽ bị phạt tù từ 03 tháng – 02 năm, cụ thể là:

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Đối với 02 người trở lên;

+ Lợi dụng chức vụ cũng như quyền hạn;

+ Đối với người đang thi hành công vụ;

+ Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng cũng như chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

+ Sử dụng mạng máy tính hoặc là mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

+ Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%

– Ngoài ra, nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì sẽ bị phạt từ 02 năm – 05 năm:

+ Có hành vi gây ra rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên

+ Làm cho nạn nhân tự sát.

– Không những thế người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ cũng như cấm hành nghề và làm công việc nhất định từ 01 năm – 05 năm.

Quay trở lại với câu hỏi của bạn:

Trong trường hợp này, bạn đã có những hành vi được xem là sàm sỡ bằng những cử chỉ, lời nói mang tính chất quấy rối tình dục dẫn đến xâm phạm đến uy tín và nhân phẩm của cô gái đó. Nếu là lần đầu phạm tội thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng – 8.000.000 đồng và nhóm bạn của bạn cũng có hành vi xúi giục bạn dẫn đến uy tín, nhân phẩm của cô gái đó bị xâm phạm nên cũng sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng – 3.000.000 đồng.

Trên đây là các quy định của pháp luật về hình thức xử phạt, mức xử phạt đối với hành vi sàm sỡ người khác. Mọi thắc mắc của bạn về vấn đề này, nhanh tay gọi điện đến đường dây nóng 1900.6174 để nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ luật sư.

>> Xem thêm: Tội vu khống làm nhục người khác bị xử phạt như thế nào?

Một số câu hỏi thường gặp về tội sàm sỡ

 

Hành vi sàm sỡ trẻ em có vi phạm pháp luật không?

 

> Hành vi sàm sỡ trẻ em có vi phạm pháp luật không? Gọi ngay 1900.6174 để được tư vấn miễn phí.

Hành vi sàm sỡ trẻ em không chỉ là xâm phạm thân thể trẻ em một cách bất hợp pháp mà còn là hành vi trái đạo đức xã hội. Đối với hành vi này thì người vi phạm sẽ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội dâm ô trẻ em theo quy định tại Điều 146 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Cụ thể như sau:

– Truy cứu trách nhiệm hình sự:

Tùy theo mức độ xâm phạm mà cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng các hình phạt phù hợp với từng hành vi và đối tượng thực hiện về Tội dâm ô đối với trẻ em như sau:

+ Người nào đã thành niên mà có hành vi dâm ô đối với trẻ em, thì sẽ bị phạt tù từ 6 tháng – 3 năm.

+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì sẽ bị phạt tù từ 3 năm – 7 năm:

Thứ nhất, phạm tội nhiều lần;

Thứ hai, đối với nhiều trẻ em;

Thứ ba, đối với trẻ em mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

Thứ tư, gây hậu quả nghiêm trọng;

Thứ năm, tái phạm nguy hiểm.

+ Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 7 năm – 12 năm.

+ Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm – 5 năm.

– Bồi thường thiệt hại

Người phạm tội trong trường hợp vi phạm này phải bồi thường thiệt hại cho cháu bé về mặt tinh thần theo quy định tại Điều 592 Bộ luật Dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:

+ Các khoản thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

Thứ nhất, chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

Thứ hai, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

Thứ ba, thiệt hại khác do luật quy định.

+ Ngoài ra, một khoản tiền bù đắp tổn thất tinh thần do các bên thỏa thuận.

>> Xem thêm: Quan hệ với trẻ dưới 15 tuổi tự nguyện có đi tù không ? Luật sư tư vấn

Hành vi sàm sỡ còn phải chịu trách nhiệm nào ngoài hành chính và hình sự?

 

> Hành vi sàm sỡ còn phải chịu trách nhiệm nào ngoài hành chính và hình sự. Gọi ngay 1900.6174 để được tư vấn chi tiết.

Đối với trách nhiệm bồi thường dân sự, căn cứ vào thiệt hại thực tế thì có thể thỏa thuận với người thực hiện hành vi sàm sỡ. Căn cứ theo quy định tại Điều 590 Bộ luật Dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm như sau:

– Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

+ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

+ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; trong trường hợp nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì sẽ áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

+ Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu trường hợp người bị thiệt hại bị mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

+ Thiệt hại khác do luật quy định.

Người chịu trách nhiệm bồi thường trong các trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 của Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó phải gánh chịu.

Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần là do các bên thỏa thuận với nhau; trong trường hợp nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

>> Xem thêm: Tội môi giới mại dâm là gì? – Mức phạt tội môi giới mại dâm [2022]

Người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử lý thế nào?

 

> Luật sư giải đáp chi tiết mức xử phạt đối với người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Gọi ngay 1900.6174

Hành vi quấy rối tình dục sẽ bị xử phạt hành chính. Cụ thể là Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định thì hành vi quấy rối tình dục sẽ bị xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 3.000.000 đối với các hành vi: khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự và nhân phẩm của người khác. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng – 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục; khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng.

Tuy nhiên, căn cứ theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ có thể bị phạt từ 15.000.000 đồng – 30.000.000 đồng.

mot-so-cau-hoi-thuong-gap-ve-toi-sam-so-la-gi

 

>> Xem thêm: Tội cưỡng dâm bị xử phạt thế nào theo pháp luật hiện hành?

Trên đây là nội dung tư vấn của Tổng đài pháp luật về sàm sỡ là gì. Hy vọng rằng thông qua bài viết này, bạn đã hiểu hơn về các yếu tố cấu thành tội sàm sỡ, trách nhiệm hình sự đối với tội sàm sỡ và mức xử phạt đối với tội này. Trong quá trình tìm hiểu, nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào, hãy nhấc máy và gọi ngay đến hotline 1900.6174 để nhận được sự hỗ trợ giải đáp miễn phí từ đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm của chúng tôi. 

  19006174