Thời hạn khởi kiện tai nạn giao thông theo quy định Bộ luật Dân sự 2015

Thời hạn khởi kiện tai nạn giao thông theo quy định Bộ luật Dân sự 2015. Trong lĩnh vực pháp luật, thời hạn khởi kiện đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của các bên liên quan. Và khi nói đến tai nạn giao thông, việc xác định thời hạn khởi kiện là một yếu tố quan trọng để đảm bảo công bằng và tính hợp lý trong việc giải quyết tranh chấp.

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này hãy để đội ngũ luật sư của chúng tôi giải thích cho bạn qua thông tin dưới đây. Trường hợp có nhu cầu cần được các Luật sư Tổng Đài Pháp Luật tư vấn khẩn cấp, hãy nhấc máy gọi đến đường dây nóng 1900.6174 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất!

>> Liên hệ tổng đài 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm

 

Tai nạn giao thông là gì

 

>> Hướng dẫn miễn phí thời hạn khởi kiện tai nạn giao thông nhanh chóng, gọi ngay 1900.6174

Theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 58/2009/TT-BCA về tai nạn giao thông, những điều sau đây được nêu rõ:

Tai nạn giao thông là sự việc xảy ra khi người tham gia giao thông đang hoạt động trên mạng lưới giao thông đường bộ vi phạm các quy định về trật tự và an toàn giao thông đường bộ, hoặc đối mặt với sự cố bất ngờ, gây ra tổn thương đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

 

thoi-han-khoi-kien-tai-nan-giao-thong-khai-niem

Tai nạn giao thông bao gồm các loại sau:

Va chạm giao thông.

Vụ tai nạn giao thông gây hậu quả ít nghiêm trọng.

Vụ tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng.

Vụ tai nạn giao thông gây hậu quả rất nghiêm trọng.

Vụ tai nạn giao thông gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Va chạm giao thông là sự việc xảy ra khi người tham gia giao thông đang hoạt động trên mạng lưới giao thông đường bộ vi phạm các quy định về trật tự và an toàn giao thông đường bộ, hoặc đối mặt với sự cố bất ngờ, gây thiệt hại đến sức khỏe con người hoặc gây thiệt hại về tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân dưới mức quy định của vụ tai nạn giao thông gây hậu quả ít nghiêm trọng.

Vụ tai nạn giao thông gây hậu quả ít nghiêm trọng bao gồm các trường hợp sau:

Gây tổn hại cho sức khỏe của một người với tỷ lệ thương tật từ 11% đến dưới 31%.

Gây tổn hại cho sức khỏe của nhiều người với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 11%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 21% đến dưới 41%.

Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng.

Vụ tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng bao gồm các trường hợp sau:

Gây tử vong cho một người.

Gây tổn hại cho sức khỏe của một hoặc hai người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên.

Gây tổn hại cho sức khỏe của nhiều người với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 31%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 41% đến 100%.

Gây tổn hại cho sức khỏe của một người với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% và gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ ba mươi triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng.

Gây tổn hại cho sức khỏe của nhiều người với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 21%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 30% đến 40% và gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ ba mươi triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng.

Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng.

Vụ tai nạn giao thông gây hậu quả rất nghiêm trọng bao gồm các trường hợp sau:

Gây tử vong cho hai người.

Gây tử vong cho một người và gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 5.

Gây tổn hại cho sức khỏe của ba đến bốn người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên.

Gây tổn hại cho sức khỏe của nhiều người với tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 101% đến 200%.

Gây tổn hại cho sức khỏe của một hoặc hai người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên và gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 4 Điều 5.

Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng đến dưới một tỷ năm trăm triệu đồng.

Vụ tai nạn giao thông gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng bao gồm các trường hợp sau:

Gây tử vong cho ba người trở lên.

Gây tử vong cho hai người và gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 5.

Gây tử vong cho một người và gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 5 Điều 5.

Gây tổn hại cho sức khỏe của năm người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên.

Gây tổn hại cho sức khỏe của nhiều người với tổng tỷ lệ thương tật của những người này trên 200%.

Gây tổn hại cho sức khỏe của ba hoặc bốn người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên và gây thiệt hại về tài sản quy định tại điểm e khoản 5 Điều 5.

Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ một tỷ năm trăm triệu đồng trở lên.

Để xác định tỷ lệ phần trăm thương tật của người bị thương do tai nạn giao thông gây ra, áp dụng quy định của Thông tư liên bộ số 12/TTLB ngày 26/7/1995 của liên bộ Y tế, Lao động – Thương binh và Xã hội về tiêu chuẩn thương tật và tiêu chuẩn bệnh tật mới.

Đồng thời, căn cứ vào Giấy chứng thương của Bệnh viện để tiến hành đánh giá sơ bộ.

>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật

Thời hạn để khởi kiện tranh chấp về tai nạn?

 

>> Hướng dẫn chi tiết thời hạn tai nạn giao thông miễn phí, liên hệ 1900.6174

Theo quy định tại Điều 588 của Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hạn để khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

Trường hợp tai nạn giao thông, thời hạn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 3 năm, tính từ ngày xảy ra tai nạn, trừ khi người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm sau thời hạn này.

>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện đòi tài sản theo quy định Bộ luật Dân sự 2015

Chế độ tiền tuất khi qua đời vì tai nạn?

 

>> Tư vấn chi tiết thời hạn khởi kiện tai nạn giao thông miễn phí, gọi ngay 1900.6174

Theo quy định trong Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014 tại Điều 66, 69 và 70 trong trường hợp này, có hai loại trợ cấp được cung cấp: trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất một lần.

Trợ cấp mai táng: Người lao động khi qua đời, người chịu trách nhiệm về việc mai táng sẽ nhận một lần trợ cấp mai táng. Trợ cấp mai táng được tính bằng 10 lần mức lương cơ sở trong tháng mà người lao động qua đời.

Trợ cấp tuất một lần: Mức trợ cấp tuất một lần dành cho gia đình người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính dựa trên số năm đã đóng bảo hiểm xã hội.

Mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội tính tương đương với 1,5 tháng lương bình quân của tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm trước năm 2014 và tương đương với 2 tháng lương bình quân của tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm từ năm 2014 trở đi.

thoi-han-khoi-kien-tai-nan-giao-thong-che-do

Mức trợ cấp tuất một lần không thấp hơn 3 tháng lương bình quân của tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Nếu người lao động đang hưởng lương hưu qua đời, mức trợ cấp tuất một lần được tính dựa trên thời gian nhận lương hưu.

Nếu người lao động qua đời trong hai tháng đầu nhận lương hưu, mức trợ cấp được tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng.

Nếu người lao động qua đời sau đó, mỗi tháng lương hưu nhận thêm được tính tương ứng với 0,5 tháng lương hưu, và mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu. Mức trợ cấp tuất một lần không thấp hơn 3 tháng lương hưu đang hưởng.

Mức lương cơ sở được sử dụng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở trong tháng người lao động qua đời.

>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện đòi tài sản theo quy định Bộ luật Dân sự 2015

Giấy bãi nại khi bị tai nạn giao thông?

 

Một đơn xin bãi nại tai nạn giao thông thông thường có các thông tin sau:

Nơi nhận đơn: cơ quan điều tra, viện kiểm sát hoặc cơ quan có thẩm quyền tương tự.

Thông tin người viết đơn: bao gồm họ và tên, địa chỉ và các thông tin liên lạc khác cần thiết.

Lý do viết đơn xin bãi nại: trong phần này, người viết đơn nêu rõ lý do hoặc các nguyên nhân mà họ muốn rút lại khiếu nại về tai nạn giao thông.

Lời cam kết và chữ ký của người viết đơn: cuối đơn, người viết đơn cần cung cấp lời cam kết rằng những thông tin trong đơn là chính xác và xác nhận rằng họ đã tự nguyện viết và ký đơn này.

Nội dung trên chỉ là một ví dụ thông thường và có thể thay đổi tùy theo quy định của từng cơ quan và tình huống cụ thể.

Mẫu đơn xin bãi nại an toàn giao thông hiện hành gồm các nội dung sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………., ngày…tháng…năm…

ĐƠN XIN BÃI NẠI

Đối với………….. trong vụ án……………………………..

Kính gửi:

– Cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện/quận……, công an tỉnh …….

– Viện kiểm sát nhân dân huyện/quận…., tỉnh………………………

– Tòa án nhân dân huyện/quận….., tỉnh …………………………….

Tôi là ………………………………………… Sinh năm

Địa chỉ: ……………………………………

Tôi là người bị hại trọng vụ án …………………………………… do ông/bà ……gây ra đang được quý các cơ quan tiến hành Điều tra/Truy tố về tội ………

Bằng văn bản này tôi xin bãi nại (rút toàn bộ các yêu cầu và đề nghị khởi tố vụ án nêu trên, khởi tố bị can đối với ông/bà………) và đề nghị quý các cơ quan tiến hành Đình chỉ Điều tra/Đình chỉ việc truy tố và giải quyết vụ án nêu trên, lý do xin rút như sau:

Chúng tôi đã thống nhất và thỏa thuận được với nhau về việc bồi thường thiệt hại có liên quan đến vụ án này,

Ông/bà……………………….. sau khi thực hiện hành vi phạm tội đã ăn năn, hối cải, khắc phục hậu quả và nhận thức được hành vi vi phạm của mình, mong muốn chuộc lại lỗi lầm và phấn đấu trở thành công dân tốt.

Nhận thấy hành vi và nhận thức của ông/bà là thành khẩn, không nhất thiết phải trừng trị trước pháp luật hơn nữa việc gây nguy hại cho tôi là người bị hại cũng không lớn do đó không nhất thiết phải tiến hành điều tra, truy tố, xét xử về hành vi phạm tội này.

Nay, tôi làm đơn này đề nghị Quý các cơ quan tiến hành việc đình chỉ điều tra, truy tố, xét xử đối với vụ án nêu trên.

Tôi làm đơn này trong điều kiện sức khỏe tốt, hoàn toàn tỉnh táo, minh mẫn, không bị bất kỳ sự cưỡng ép, đe dọa nào, việc làm đơn này là đúng với ý trí và nguyện vọng của tôi.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung của đơn này và những điều tôi đã cam kết, trình bày tại đơn này.Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn bãi nại
(Ký và ghi rõ họ tên)

>> Tư vấn miễn phí thời hạn khởi kiện tai nạn giao thông chính xác, gọi ngay 1900.6174

 

Trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông ?

 

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 của Quốc hội như sau:

Người gây thiệt hại:

Theo Điều 601 của Bộ luật Dân sự 2015, người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác và gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường.

Tuy nhiên, người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc do lỗi hoàn toàn của bên bị thiệt hại, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc quy định pháp luật khác.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại: Việc bồi thường thiệt hại phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

Bồi thường toàn bộ và kịp thời: Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và đảm bảo thời gian bồi thường.

Các bên có thể thỏa thuận về mức độ bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, hiện vật hoặc việc thực hiện công việc cụ thể.

Tuy nhiên, pháp luật cũng có thể có quy định khác về việc bồi thường.

Giảm mức bồi thường: Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại vượt quá khả năng kinh tế của họ.

Thay đổi mức bồi thường: Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế, bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

Không bồi thường phần thiệt hại do lỗi của bên bị thiệt hại: Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại, họ sẽ không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Không bồi thường khi không áp dụng biện pháp ngăn chặn: Nếu bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình, họ sẽ không được bồi thường.

Phạm vi bồi thường thiệt hại: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm:

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm: Bồi thường các thiệt hại gây ra cho tài sản, bao gồm hủy hoại, hư hỏng và lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản.

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm: Bồi thường chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất hoặc giảm sút của người bị thiệt hại.

Đồng thời, bồi thường thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút của người bị thiệt hại, chi phí chăm sóc và thiệt hại khác theo quy định của luật.

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm: Bồi thường chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng và thiệt hại khác do luật quy định.

Đồng thời, bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại.

Các điều khoản trên chỉ là một số quy định cơ bản và có thể có thêm các quy định khác trong pháp luật liên quan.

>> Gọi ngay 1900.6174 để đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn thời hạn khởi kiện tai nạn giao thông

Thủ tục đòi bồi thường thiệt hại tai nạn giao thông

 

Trước hết, hai bên liên quan (người gây tai nạn và bị hại) có thể tự thỏa thuận về việc bồi thường thiệt hại.

Trong trường hợp này, biên bản thỏa thuận sẽ được lập theo mẫu tại mục 1 của bài viết.

Nếu hai bên không thể đạt được thỏa thuận và không đồng ý với nhau, bị hại có quyền khởi kiện để yêu cầu bồi thường thiệt hại trong thời hạn 03 năm, tính từ ngày người bị hại biết hoặc phải biết về quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Các mức thiệt hại được xác định theo mục 2 Chương XX của Bộ luật Dân sự 2015 với các loại thiệt hại sau đây:

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm: (thuộc Điều 589) Đây là mức bồi thường cho các thiệt hại gây ra cho tài sản, bao gồm việc hủy hoại, hư hỏng tài sản và mất lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản.

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm: (thuộc Điều 590) Đây là mức bồi thường cho chi phí hợp lý liên quan đến việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút của người bị hại.

thoi-han-khoi-kien-tai-nan-giao-thong-boi-thuong

Ngoài ra, nó cũng bao gồm bồi thường thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút của người bị hại, chi phí chăm sóc và các thiệt hại khác theo quy định của pháp luật.

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm: (thuộc Điều 591) Đây là mức bồi thường cho chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng và các thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài ra, người chịu trách nhiệm bồi thường cũng phải bồi thường một khoản tiền khác để đền bù tổn thất tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị hại.

Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm: (thuộc Điều 592) Đây là mức bồi thường cho thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm của người bị hại.

Quy định này giúp bảo vệ và khôi phục danh dự và uy tín của người bị hại trong trường hợp bị tổn thất về danh dự, nhân phẩm và uy tín.

Các quy định trên chỉ là một số điểm cơ bản và pháp luật còn có thể có các quy định khác liên quan đến việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp xâm phạm giao thông.

>> Liên hệ Luật sư tư vấn về chủ đề thời hạn khởi kiện tai nạn giao thông nhanh chóng và chính xác nhất, liên hệ ngay 1900.6174

 

Trong một vụ án tai nạn giao thông, thời hạn khởi kiện tai nạn giao thông đóng vai trò quyết định đối với quyền của các bên liên quan. Việc tuân thủ và hiểu rõ các quy định pháp luật về thời hạn khởi kiện không chỉ giúp đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bên mà còn góp phần tạo nên một hệ thống pháp luật công bằng và hiệu quả. Mọi thắc mắc liên quan đến thông tin trong bài viết, quý bạn đọc có thể liên hệ qua Tổng Đài Pháp Luật 1900.6174 để được đội ngũ Luật sư giải đáp nhanh chóng nhất!

Liên hệ với chúng tôi

 

Dịch vụ Luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174