Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà cần đáp ứng điều kiện gì?

Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà cần phải đáp ứng những điều kiện nào? Chia tài sản thừa kế đất có nguồn gốc ông bà như thế nào? Thủ tục nhận thừa kế đất có nguồn gốc ông bà ra sao?…

Hiện nay, có rất nhiều vấn đề có liên quan đến thừa kế đất được xã hội quan tâm đến, đặc biệt là các vấn đề về thừa kế đất có nguồn gốc từ ông bà. Để có câu trả lời chính xác cho vấn đề này, mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây. Nếu trong quá trình tìm hiểu, có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ tổng đài 1900.6174 để có thể nhận được sự hỗ trợ của đội ngũ chúng tôi một cách nhanh chóng nhất.

>>> Liên hệ 1900.6174 để nhận hỗ trợ miễn phí từ chuyên gia uy tín, giàu kinh nghiệm về “Thừa kế đất có nguồn gốc từ ông bà”

 

Anh An (Đà Nẵng) có câu hỏi như sau:

“Tôi là anh cả trong nhà. Sau tôi còn có một em gái nhỏ. Bố mẹ chúng tôi đều qua đời từ lâu nên hai anh em được ông bà nội nuôi nấng dạy dỗ. Ông bà tôi có một mảnh đất rộng, mảnh đất này không có sổ đỏ. Khi ông bà tôi qua đời đều không lập di chúc.

Như vậy, nếu không có di chúc thì ai sẽ được nhận thừa kế mảnh đất này? Trong trường hợp nếu tôi được thừa kế thì tôi có quyền từ chối thừa kế để chuyển phần thừa kế của tôi sang em gái tôi hay không?

Vì em gái tôi bị dị tật, tôi thương em lắm nên muốn tạo điều kiện tốt nhất cho nó. Tôi ráng đi phụ hồ kiếm tiền được chứ còn con bé sau này cuộc sống nó có thể gặp nhiều khó khăn. “

 

Phần trả lời của Luật sư:

Cảm ơn anh An đã gửi câu hỏi đến Luật sư của Tổng Đài Pháp Luật. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc cho chị một cách cụ thể chi tiết nhất. Hy vọng rằng bài viết này sẽ mang lại nhiều bổ ích đến chị và các bạn đọc.

 

Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà là gì?

Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà là một trong những trường hợp được thừa kế tài sản theo quy định của Pháp luật. Cụ thể, thừa kế đất có nguồn gốc ông bà là việc con cháu được thừa kế quyền sử dụng đất do ông bà để lại sau khi ông bà qua đời.

Thông thường, việc con cháu được nhận thừa kế đất có nguồn gốc ông bà sẽ do 2 nguyên nhân chủ yếu sau:

  1. Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà theo di chúc:

Thừa kế theo di chúc là một trong hai hình thức của thừ kế di sản. Theo đó, người thừa kế được hưởng di sản thông qua di chúc mà người có di sản để lại.

Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà theo di chúc nghĩa là ông bà lập di chúc để phân chia tài sản (bao gồm đất đai) theo ý muốn của mình, trong đó có nội dung phân chia đất đai (một phần hoặc toàn bộ) cho con cháu của mình.

Lưu ý: Đối với trường hợp nhận thừa kế đất có nguồn gốc từ ông bà theo di chúc, cháu sẽ được nhận thừa kế đất có nguồn gốc từ ông bà nếu thỏa mãn điều kiện theo pháp luật.

Thứ nhất, cháu có tên trong di chúc nhận tài sản thừa kế từ ông bà.

Thứ hai, di chúc của ông bà phải đúng theo pháp luật. Thứ ba, cháu phải là người đã sinh ra và còn sống tại thời điểm mở thừa kế (thời điểm ông bà mất) nhưng phải thành thai tại thời điểm lập di chúc.

Thứ ba, tài sản được định đoạt thừa kế trong di chúc phải tồn tại thời điểm phân chia tài sản thừa kế.

Thứ tư, để nhận di sản thừa kế thì phải thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế, sang tên sổ đỏ theo quy định pháp luật.

>>>Xem thêm: Luật thừa kế đất đai mới nhất được quy định như thế nào?

2. Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà theo pháp luật

Bên cạnh việc được thừa kế đất có nguồn gốc ông bà theo di chúc, con cháu còn có thể nhận thừa kế đất có nguồn gốc ông bà theo pháp luật. Nghĩa là, trường hợp ông bà không lập di chúc mà di sản được chia theo pháp luật trong trường hợp thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 thì con cháu cũng có quyền được hưởng thừa kế đất có nguồn gốc ông bà.

Cụ thể, nếu bố hoặc mẹ của người cháu qua đời trước hoặc cùng thời điểm qua đời với ông bà thì người cháu sẽ được hưởng phần thừa kế của bố hoặc mẹ trong khối di sản mà ông bà để lại. Lúc này, người cháu sẽ là người thừa kế hàng hai và được hưởng thừa kế (đất) có nguồn gốc ông bà.

Khi đó, để có thể được nhận thừa kế đất thì cháu phải thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất không còn ai do những người này đã chết hoặc toàn bộ những người này đều đã từ chối nhận di sản thừa kế

+ Cháu nhận thừa kế đất là phần di sản thừa kế mà bố hoặc mẹ của cháu được hưởng nhưng tại thời điểm phân chia di sản thừa kế, bố hoặc mẹ của người cháu đã chết

+ Cháu được hưởng phần đất thừa kế từ ông bà trong trường hợp thừa kế thế vị 

Ngoài ra, còn một số điều kiện cháu phải thoả mãn nếu muốn nhận thừa kế đất có nguồn gốc từ ông bà.

– Đầu tiên, cháu phải còn sống tại thời điểm phân chia di sản thừa kế.

– Thứ hai, theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 thì cháu không thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản, chẳng hạn như trường hợp cháu bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, cháu là người hành hạ ông bà (người để lại di sản),…

– Thứ ba, cháu không là người từ chối nhận di sản thừa kế.

– Và thứ tư, cháu cũng không thuộc trường hợp bị truất quyền hưởng di sản thừa kế.

Như vậy, để cháu được nhận thừa kế đất từ ông bà thì phải thỏa các quy định đã nêu trên.

>>> Tư vấn “Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà” nhanh chóng, cụ thể nhất qua tổng đài 1900.6174

Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà cần đáp ứng điều kiện gì?

 

Những vấn đề liên quan đến việc thừa kế đất, trong đó có việc thừa kế đất nguồn gốc từ ông bà luôn được nhiều người quan tâm. Có lẽ hầu tất cả mọi người đều băn khoăn rằng để được nhận thừa kế đất từ ông bà thì có cần phải đáp ứng những điều kiện gì hay không.

Theo quy định pháp luật hiện nay, để được hưởng thừa kế đất đai do ông bà để lại thì người được nhận thừa kế phải thuộc các trường hợp được nhận thừa kế đất do ông bà để lại và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013.

thua-ke-dat-co-nguon-goc-ong-ba

– Đầu tiên là phải có Giấy chứng nhận, tuy nhiên những trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này thì không cần giấy chứng.

– Thứ hai, không có bất cứ tranh chấp nào diễn ra trên đất nhận thừa kế.

– Thứ ba, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Thứ tư là phải đảm bảo đang trong thời hạn sử dụng đất.

Tuy nhiên, về điều kiện Giấy chứng nhận thì vẫn sẽ có những trường hợp ngoại lệ không cần Giấy chứng nhận.

>>> Chuyên viên tư vấn chính xác, nhanh chóng về “Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà” qua hotline 1900.6174

 

Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà như thế nào?

 

Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà như thế nào thì có 02 trường hợp chính. Trong đó bao gồm trường hợp ông bà để lại di chúc hợp pháp và trường hợp ông bà để lại di chúc không hợp pháp 

+ Trường hợp ông bà để lại di chúc hợp pháp, căn cứ Điều 609 Bộ luật dân sự 2015 thì nếu ông bà mất có di chúc để lại đất cho người khác thì người đó sẽ được thừa kế đất. Cần lưu ý rằng di chúc này phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 về các điều kiện của di chúc hợp pháp.

+ Trường hợp ông bà để lại di chúc không hợp pháp hoặc ông bà không để lại di chúc thì tài sản sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 thì pháp luật quy định 03 hàng thứ kế.

Người ở hàng thừa kế thứ nhất sẽ được ưu tiên được thừa kế trước sau đó mới đến hàng thừa kế thứ hai, rồi lại đến hàng thừa kế thứ ba. Trong đó, cháu ở hàng thừa kế thứ hai. Vì vậy, để cháu được hưởng thừa kế đất có nguồn gốc từ ông bà thì phải thuộc một trong các trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 đã nêu ở trên.

Vì vậy, để được nhận thừa kế đất có nguồn gốc từ ông bà thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định cụ thể trong từng trường hợp.

>>> Chuyên viên tư vấn miễn phí thủ tục thừa kế đất có nguồn gốc ông bà, liên hệ ngay 1900.6174

 

Cách chia thừa kế đất có nguồn gốc ông bà theo di chúc như thế nào?

 

Thừa kế theo di chúc được quy định rất cụ thể và chi tiết từ Điều 624 đến Điều 648 Bộ luật dân sự 2015. Theo khoản 1 Điều 626 Bộ luật dân sự 2015 thì người lập di chúc có quyền chỉ định hoặc truất quyền hưởng di sản.

Theo khoản 2 Điều 626 Bộ luật dân sự 2015 thì người lập di chúc cũng có quyền phân định di sản. Như vậy, xét thấy rằng người được nhận thừa kế đất có nguồn gốc từ ông bà được nhận bao nhiêu thì điều này còn phụ thuộc vào việc di chúc đó chia như thế nào nếu di chúc đúng theo pháp luật.

thua-ke-dat-co-nguon-goc-ong-ba

Về cách chia thừa kế đất có nguồn gốc từ ông bà sẽ có những cách chia như sau:

– Đầu tiên là chia đều đất cho những người thừa kế được chỉ định theo di chúc mà ông bà để lại. Việc phân chia miếng đất đó như thế nào còn phụ thuộc vào ý chí, nguyện vọng của ông bà khi để lại di chúc. Nếu di chúc đó không ghi chi tiết cụ thể từng phần của mỗi người thì sẽ được chia đều cho những người được chỉ định được hưởng trong di chúc đó.

– Còn trong trường hợp ông bà khi lập di chúc đã phân định rõ ràng những người được thừa kế đất trong di chúc và đồng thời xác định rõ từng phần của mỗi người được nhận thừa kế là bao nhiêu thì vào thời điểm phân chia di sản, miếng đất đó sẽ được chia theo tỷ lệ đã được nêu trong di chúc cho từng người được thừa kế theo di chúc.

– Ngoài ra cũng cần lưu ý rằng, theo khoản 1 Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 thì những đối tượng bao gồm con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng hoặc trường hợp con thành niên nhưng lại không có khả năng lao động thì vẫn sẽ được hưởng phần di sản là phần đất thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được người ông bà cho hưởng di sản hoặc ông bà cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.

Nắm vững cách chia thừa kế theo di chúc là cách để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính mình.

>>> Luật sư tư vấn cách chia thừa kế đất có nguồn gốc ông bà theo di chúc, liên hệ ngay 1900.6174

 

Ai có quyền thừa kế đất đai ông bà để lại?

 

Những người có quyền thừa kế đất đai mà ông bà để lại là những người thuộc trường hợp được nhận tài sản theo di chúc hoặc trường hợp người được nhận tài sản theo pháp luật.

Trường hợp người được nhận thừa kế đất đai do ông bà để lại thông qua di chúc thì bao gồm người được ông bà để lại tài sản theo di chúc. Lưu ý rằng người này có thể cùng huyết thống hoặc không cùng huyết thống, có thể là cá nhân hoặc cũng có thể là cơ quan, tổ chức.

Ngoài ra, theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì cũng có thể bao gồm người được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc.

Trường hợp người được nhận thừa kế đất đai do ông bà để lại khi chia thừa kế theo pháp luật thì bao gồm người thuộc hàng thừa kế theo pháp luật (Điều 651 Bộ luật dân sự 2015), người được hưởng thừa kế theo thế vị (Điều 652 Bộ luật dân sự) và người được hưởng phần tài sản thừa kế mà cha hoặc mẹ của họ được hưởng nhưng họ đã mất tại thời điểm chia thừa kế. Người được nhận thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân.

Như vậy, những người có quyền thừa kế đất ông bà để lại là những người thuộc trường hợp người được nhận thừa kế đất đai do ông bà để lại thông qua di chúc hoặc thuộc trường hợp được nhận thừa kế tài sản do ông bà để lại. 

>>> Các hàng thừa kế đất ông bà để lại, liên hệ ngay 1900.6174 để biết thêm chi tiết

 

Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà muốn từ chối phải làm như thế nào?

 

Người thừa kế có quyền từ chối nhận thừa kế đất từ ông bà. Căn cứ theo  Điều 620 Bộ luật dân sự 2015 thì người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản nhưng  trừ trường hợp người thừa kế từ chối thừa kế để trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

Và để từ chối thì phải có văn bản từ chối hưởng quyền thừa kế. Bên cạnh đó, việc từ chối nhận thừa kế đất có nguồn gốc từ ông bà cũng phải được thể hiện đúng thời điểm theo luật quy định, cụ thể là trước thời điểm phân chia di sản.

Như vậy, pháp luật hiện tại vẫn cho phép người thừa kế từ chối nhận thừa kế đất từ ông bà. Tuy nhiên phải đúng thời điểm và phải có văn bản từ chối hưởng quyền thừa kế.

>>> Chuyên viên tư vấn miễn phí thủ tục từ chối nhận thừa kế đất từ ông bà, liên hệ ngay 1900.6174

 

Thừa kế đất có nguồn gốc ông bà không có sổ đỏ phải làm thế nào?

 

Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp được nhận thừa kế đất nhưng lại không có sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Như vậy, đối với trường hợp này thì người được nhận thừa kế phải xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó bao gồm 02 trường hợp là trường hợp  không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc có thể phải nộp tiền sử dụng đất.

Đối với trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất, căn cứ theo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân sẽ được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu thỏa mãn đủ điều kiện được luật quy định. Các điều kiện này bao gồm,

Thứ nhất, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 1/7/2014 (ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành).

Thứ hai, hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

Thứ ba đã có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã là người đã sử dụng đất ổn định và không có bất cứ tranh chấp gì.

Đối với trường hợp có thể phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, căn cứ theo khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân sẽ được cấp Giấy chứng nhận và có thể sẽ phải nộp tiền sử dụng đất nếu  đủ điều kiện được luật quy định. Thứ nhất đất của hộ gia đình, cá nhân đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 1/7/2004. Thứ hai các đối tượng trong trường hợp này không có bất cứ vi phạm pháp luật nào về đất đai.

Thứ ba, đã có xác nhận của UBND cấp xã  là đất không có bất cứ tranh chấp nào. Và bên cạnh đó thì đất cũng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

Như vậy, đây là phần trình bày về các quy định liên quan đến thừa kế đất có nguồn gốc đất từ ông bà mà không có sổ đỏ.

thua-ke-dat-co-nguon-goc-ong-ba

>>> Luật sư tư vấn thừa kế đất có nguồn gốc ông bà để lại nhưng không có sổ đỏ, liên hệ ngay 1900.6174

Như vậy, trên đây là toàn bộ những lời tư vấn chính xác nhất của các Luật sư về quy định pháp luật có liên quan đến việc thừa kế đất có nguồn gốc từ ông bà. Nếu trong quá trình thực hiện thủ tục trên, anh An hay bất kì khách hàng nào khác cần tư vấn từ Luật sư, hãy nhấc máy và gọi ngay đến số điện thoại của Tổng Đài Pháp Luật 1900.6174 để được đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng.

 

Liên hệ chúng tôi

 

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174