Thuế thu nhập cá nhân là gì? Tìm hiểu về thuế thu nhập cá nhân chi tiết nhất

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Tại sao người lao động phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Cách tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Đây là vấn đề đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của người lao đông hiện nay. Để giải đáp cho vấn đề này, hãy cùng Tổng Đài Pháp Luật tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Nếu trong quá trình tìm hiểu, có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay: 1900.6174 để được giải đáp nhanh chóng nhất.

>>> Thuế thu nhập cá nhân là gì? Gọi ngay: 1900.6174 để được tư vấn

thue-thu-nhap-ca-nhan

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

 

Thuế thu nhập cá nhân là một cơ chế thuế trực thu, áp dụng đối với một phần của thu nhập của các cá nhân có thu nhập cao. Đối tượng chịu thuế bao gồm công dân Việt Nam đang sinh sống và làm việc trong nước, những người Việt Nam đi công tác hoặc lao động ở nước ngoài, cũng như các cá nhân nước ngoài định cư tại Việt Nam và có thu nhập cao. Quá trình tính toán thuế dựa trên thu nhập mà cá nhân đó có và thuế suất áp dụng.

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm cả thu nhập thường xuyên và không thường xuyên. Thu nhập thường xuyên là những khoản thu nhập mà cá nhân nhận được đều đặn và có tính ổn định theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Điều này bao gồm mọi thu nhập từ công việc chính thức, kinh doanh, tiền lương, thưởng, tiền lãi, tiền lãi suất, thu nhập từ tài sản, và các nguồn thu nhập khác.

Quá trình đánh thuế thu nhập cá nhân thường tuân theo một bảng thuế suất được quy định theo mức thu nhập cụ thể. Các thuế suất này có thể biến đổi tùy thuộc vào mức thu nhập của cá nhân, với mục tiêu là đảm bảo sự công bằng và phân phối thu nhập trong xã hội. Đồng thời, hệ thống thuế cũng có thể áp dụng các khoản miễn, giảm trừ hoặc ưu đãi thuế đặc biệt dành cho những trường hợp cụ thể, nhằm khuyến khích hoặc hỗ trợ cho các nhóm đối tượng cụ thể có hoàn cảnh khó khăn hơn.

>>> Xem thêm: Thuế thu nhập cá nhân là gì? Khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân

Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

 

Vai trò của thuế thu nhập cá nhân rất quan trọng và đa chiều trong việc quản lý nguồn thu của ngân sách nhà nước và điều tiết nền kinh tế, bao gồm các khía cạnh sau:

– Nguồn thu quan trọng trong ngân sách nhà nước: Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh quá trình tự do hóa thương mại, thu nhập từ thuế xuất khẩu nhập khẩu (XNK) giảm đi đáng kể, làm tăng sự phụ thuộc vào thuế thu nhập cá nhân.

– Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thu hút nguồn nhân lực: Việc đóng thuế thu nhập cá nhân không chỉ tạo ra nguồn thu mà còn thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế bằng cách đảm bảo sự cạnh tranh trong khu vực và thu hút nguồn nhân lực chất lượng.

– Công cụ điều tiết vĩ mô: Chính sách thuế thu nhập cá nhân có thể được sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ mô để thúc đẩy hoặc kiểm soát tiêu dùng và đầu tư của người dân thông qua các biện pháp ưu đãi, miễn giảm thuế.

– Minh chứng hợp pháp cho nguồn thu nhập: Việc nộp thuế thu nhập cá nhân đòi hỏi người dân phải thực hiện kê khai và báo cáo về các khoản thu nhập của họ, đồng thời cung cấp minh chứng hợp pháp cho nguồn thu nhập cá nhân của họ. Điều này giúp Nhà nước có thể kiểm soát tính hợp pháp và phản ánh đúng mức độ của thu nhập của cá nhân.

– Giảm thiểu chênh lệch thu nhập và tầng lớp: Có thể thiết lập các chính sách miễn, giảm thuế để giúp giảm thiểu chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp và tạo ra sự công bằng xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn sự khác biệt rõ rệt về thu nhập giữa các tầng lớp nhân dân ở nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam, và việc áp dụng các biện pháp cụ thể để giảm chênh lệch này vẫn đang được thảo luận và thực hiện.

>>> Thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì? Gọi ngay: 1900.6174 để được tư vấn

Lý do tại sao người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân

 

Lý do người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân là một vấn đề quan trọng và cần được hiểu rõ để thúc đẩy sự hiểu biết và tuân thủ từ phía cộng đồng. Dưới đây là những lý do chi tiết và đa chiều:

– Nghĩa vụ công dân: Nộp thuế thu nhập cá nhân không chỉ là một trách nhiệm pháp lý mà còn là một trách nhiệm đạo đức của mỗi công dân đối với quốc gia và xã hội. Việc này giúp tạo ra nguồn thu cần thiết để duy trì và phát triển các dịch vụ công cơ bản như giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng và an ninh.

– Tăng thêm nguồn thu cho nhà nước: Khoản đóng góp từ thu nhập cá nhân của người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc tăng thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Những nguồn thu này sẽ được sử dụng để đầu tư vào các lĩnh vực phát triển cần thiết cho đất nước.

– Công bằng xã hội: Việc chịu thuế thu nhập cá nhân giúp bình ổn khoảng cách chênh lệch xã hội và giữa các tầng lớp giàu nghèo. Qua đó, xây dựng một xã hội công bằng hơn và tạo ra cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi người.

– Tăng trưởng kinh tế: Khi người lao động đóng thuế thu nhập cá nhân, nhà nước có thêm nguồn lực để đầu tư vào các chính sách kinh tế và xã hội, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người lao động.

– Hỗ trợ cho những đối tượng khó khăn: Những khoản thu từ thuế thu nhập cá nhân có thể được sử dụng để cung cấp các chính sách phúc lợi và hỗ trợ cho những đối tượng gia cảnh khó khăn, từ đó đảm bảo cuộc sống đầy đủ hơn cho những người dân gặp khó khăn.

thue-thu-nhap-ca-nhan

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân

 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú

 

Trước khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), việc xác định đối tượng là cá nhân cư trú hay không cư trú là rất quan trọng, vì cách tính thuế sẽ thay đổi tùy thuộc vào đối tượng này. Dưới đây là cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú:

Trường hợp 1: Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Để tính thuế TNCN, người nộp thuế sử dụng các công thức sau:

(1): Thuế TNCN cần nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

(2): Thu nhập tính thuế = Thu nhập phải chịu thuế – các khoản giảm trừ.

(3): Thu nhập phải chịu thuế = Tổng tiền lương nhận được – Các khoản được miễn thuế.

Sau đó, người nộp thuế áp dụng các bước sau để tính mức thuế TNCN phải nộp:

Bước 1: Tính tổng thu nhập (tiền lương) nhận được.

Bước 2: Tính các khoản được miễn thuế, bao gồm các khoản tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong thời gian hành chính, và thu nhập của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế hoặc hãng tàu của nước ngoài.

Bước 3: Tính thu nhập phải chịu thuế bằng cách áp dụng công thức số (3).

Bước 4: Tính các khoản giảm trừ, bao gồm giảm trừ gia cảnh đối với bản thân và mỗi người phụ thuộc, và các khoản đóng bảo hiểm, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo và quỹ hưu trí tự nguyện.

Bước 5: Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2).

Sau khi xác định thu nhập tính thuế và thuế suất, người nộp thuế có thể sử dụng bảng biểu thuế lũy tiến được quy định tại Luật Thuế TNCN năm 2007 để xác định mức thuế TNCN phải nộp tương ứng.

Các phương pháp tính thuế TNCN có thể áp dụng bao gồm phương pháp lũy tiến và phương pháp rút gọn, tùy thuộc vào sự thuận tiện và phù hợp của người nộp thuế.

Để tính thuế suất người tính thuế áp dụng bảng biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định tại Điều 22, Luật Thuế TNCN năm 2007 theo bảng sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Lưu ý quan trọng là phần thu nhập tính thuế không phải là toàn bộ tổng thu nhập mà người lao động nhận được. Để xác định mức thuế suất tương ứng, bạn cần căn cứ vào phần thu nhập tính thuế/tháng/năm của mình.

Sau khi biết được thu nhập tính thuế và thuế suất, bạn có thể áp dụng công thức (1) để tính ra số tiền thuế thu nhập cá nhân cần nộp.

Khi đã có thông tin về “thu nhập tính thuế” và “thuế suất”, có hai phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân cần nộp như sau:

– Phương pháp lũy tiến: Bằng cách tính số thuế phải nộp theo từng bậc thuế, sau đó cộng lại theo bảng thuế lũy tiến.

2 – Phương pháp rút gọn bạn tính thu nhập tính thuế và áp dụng bảng dưới đây để tính ra số thuế TNCN phải nộp:

Bậc  Thu nhập tính thuế  Thuế suất Cách tính số thuế TNCN phải nộp
Cách tính 1 Cách tính 2
1 Đến 5 triệu  5% 0 triệu + 5% thu nhập tính thuế  5% thu nhập tính thuế
2 Trên 5 triệu – 10 triệu 10% 0,25 triệu + 10% thu nhập tính thuế trên 5 triệu 10% thu nhập tính thuế – 0,25 triệu
3 Trên 10 triệu – 18 triệu 15% 0,75 triệu + 15% thu nhập tính thuế trên 10 triệu 15% thu nhập tính thuế – 0,75 triệu
4 Trên 18 triệu – 32 triệu 20% 1,95 triệu + 20% thu nhập tính thuế trên 18 triệu 20% thu nhập tính thuế – 1,65 triệu
5 Trên 32 triệu – 52 triệu 25% 4,75 triệu + 25% thu nhập tính thuế trên 32 triệu 25% thu nhập tính thuế – 3,25 triệu
6 Trên 52 triệu – 80 triệu 30% 9,75 triệu + 30% thu nhập tính thuế trên 52 triệu 30 % thu nhập tính thuế – 5,85 triệu
7 Trên 80 triệu 35% 18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu 35% TNTT – 9,85 triệu

Bảng cách tính số thuế TNCN phải nộp theo phương pháp tối giản

Trong trường hợp 2, khi một cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, một quy định cụ thể được xác định trong điểm i khoản 1 của Điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC. Theo quy định này:

Nếu cá nhân cư trú đã ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên, thì phải chịu thuế theo mức 10% trên tổng thu nhập trước khi trả tiền. Điều này đồng nghĩa với việc áp dụng mức thuế 10% trước khi nhận được tiền lương hoặc bất kỳ khoản thu nhập nào khác.

Lưu ý rằng, có một số trường hợp đặc biệt được miễn khấu trừ thuế theo mẫu 08/CK-TNCN nếu đáp ứng các điều kiện được quy định cụ thể.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong trường hợp này được áp dụng như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả.

Điều này có nghĩa là số tiền thuế sẽ được tính bằng 10% của tổng số thu nhập mà cá nhân cư trú nhận được trước khi trả bất kỳ khoản chi nào.

>>> Cách tính thuế thu nhập cá nhân nhanh chóng nhất? Gọi ngay: 1900.6174 để được tư vấn

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

 

Theo quy định hiện hành, các cá nhân không cư trú sẽ không được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh, điều này đồng nghĩa rằng chỉ cần có thu nhập chịu thuế lớn hơn 0 thì họ sẽ phải nộp thuế thu nhập với mức thuế suất là 20% của tổng số thu nhập chịu thuế.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế

Các khoản được giảm trừ trong trường hợp này bao gồm các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp khuyến học, nhân đạo, và làm từ thiện.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với cá nhân không cư trú sẽ được tính bằng cách nhân 20% với tổng số thu nhập chịu thuế.

Trong đó, thu nhập chịu thuế là tổng số tiền lương, tiền công và bất kỳ khoản thu nhập nào khác mà cá nhân không cư trú nhận được trong kỳ tính thuế và được xác định như thu nhập chịu thuế của họ. Điều này bao gồm cả các khoản thu nhập từ các nguồn khác ngoài tiền lương và tiền công.

 

Đối tương áp dụng tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương và tiền công

 

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan, đối tượng phải nộp thuế TNCN bao gồm các trường hợp sau đây:

– Cá nhân có thu nhập tính thuế: Đây là trường hợp áp dụng chính của thuế thu nhập cá nhân. Mỗi loại thu nhập sẽ có quy định riêng về việc tính thuế, được trình bày chi tiết ở phần sau của luật. Lưu ý rằng, cá nhân không có người phụ thuộc cũng phải nộp thuế thu nhập khi thu nhập từ tiền lương, tiền công vượt quá mức 11 triệu đồng/tháng sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm theo quy định và các khoản đóng góp khác như từ thiện, nhân đạo.

– Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh: Nếu hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch vượt qua mức 100 triệu đồng, họ cũng phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Điều này nhấn mạnh rằng thuế TNCN không chỉ áp dụng đối với cá nhân mà còn đối với các doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh.

thue-thu-nhap-ca-nhan

Bảng mức thuế thu nhập cá nhân

 

Dưới đây là bảng mức thuế thu nhập cá nhân cần phải nộp:

Bậc Thu nhập tính thuế Số thuế phải nộp
1 TN <= 5tr TN x 5%
2 5tr < TN <= 10tr TN x 10% – 0.25tr
3 10tr < TN <= 18tr TN x 15% – 0.75tr
4 18tr < TN <= 32tr TN x 20% – 1.65tr
5 32tr < TN <= 52tr TN x 25% – 3.25tr
6 52tr < TN <= 80tr TN x 30% – 5.85tr
7 TN > 80tr TN x 35% – 9.85tr

Lưu ý

Trong quá trình xác định thu nhập hàng tháng, đặc biệt khi áp dụng các quy định về thuế thu nhập cá nhân, điều cần lưu ý như sau:

– Thu nhập hàng tháng: Thu nhập hàng tháng thường được tính dựa trên số tiền lương ghi trong hợp đồng lao động. Tuy nhiên, điều này cũng phải tuân thủ các quy định cụ thể tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế Thu nhập cá nhân. Thu nhập này đã được tính toán sau khi đã trừ các khoản giảm trừ sau:

+ Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.

+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

– Mức tiền lương tối thiểu: Cần chú ý rằng mức tiền lương hàng tháng tối thiểu để đóng Bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức tối thiểu vùng tại thời điểm đóng áp dụng cho người lao động trong các công việc đơn giản nhất, điều này cũng áp dụng trong các điều kiện lao động bình thường. Điều này đảm bảo rằng người lao động nhận được mức lương tối thiểu hợp lý và bảo vệ quyền lợi của họ trong quá trình lao động.

Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân

 

Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một quy định quan trọng trong quá trình quản lý và tính toán thuế. Cụ thể:

1. Thời hạn nộp thuế:

Theo Điều 55 của Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế phụ thuộc vào loại thuế và các điều kiện cụ thể như sau:

– Thời hạn nộp thuế đối với thuế thu nhập cá nhân:

+ Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.

+ Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, thời hạn nộp là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

2. Thời hạn khai quyết toán thuế:

Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cũng được quy định cụ thể như sau:

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cho thuế thu nhập cá nhân theo năm:

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai quyết toán thuế do doanh nghiệp thực hiện thay người lao động.

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.

Như vậy, việc định kỳ và tuân thủ thời hạn nộp thuế và khai quyết toán thuế là rất quan trọng để tránh các khoản phạt và rủi ro pháp lý khác nhau.

>>> Thời hạn nộp thuế TNCN là bao lâu? Gọi ngay: 1900.6174 để được tư vấn

Một số câu hỏi liên quan

 

Thuế thu nhập cá nhân khi bán đất, bán nhà

 

Xác định thuế TNCN khi bán đất (không bao gồm các loại tài sản khác):

Khi có giao dịch bán đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc xác định thuế TNCN phụ thuộc vào giá bán thỏa thuận giữa hai bên. Chi tiết như sau:

– Trường hợp giá bán đất cao hơn so với giá bán được quy định bởi UBND tỉnh:
Trong tình huống này, thuế thu nhập cá nhân phải nộp sẽ được tính dựa trên tỷ lệ 2% của giá bán thỏa thuận của hai bên.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x Giá bán thỏa thuận của hai bên

– Trường hợp giá bán đất không được ghi rõ hoặc thấp hơn giá quy định bởi UBND tỉnh:
Nếu giá bán đất không được ghi rõ hoặc có giá thấp hơn so với giá bán được quy định bởi UBND tỉnh, thuế TNCN sẽ được tính dựa trên diện tích và giá đất theo bảng giá đất của địa phương. Cụ thể, thuế TNCN sẽ bằng 2% của diện tích nhân với giá đất 1m2 theo bảng giá đất.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x (Diện tích x Giá 1m2 theo bảng giá đất)

Xác định thuế TNCN khi bán nhà đất:

Trong trường hợp giao dịch bán nhà, đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng nhà, đất, việc xác định thuế TNCN cũng tuân theo các quy định tương tự. Cụ thể:

– Khi giá bán nhà, đất cao hơn so với giá quy định bởi UBND tỉnh:
Thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính dựa trên tỷ lệ 2% của giá bán thỏa thuận giữa hai bên.

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá bán thỏa thuận của hai bên

– Trường hợp giá bán không được ghi rõ hoặc thấp hơn giá quy định bởi UBND tỉnh:
Nếu giá bán nhà, đất không được ghi rõ hoặc có giá thấp hơn so với giá bán được quy định bởi UBND tỉnh, thuế TNCN sẽ được tính dựa trên giá bán được quy định bởi UBND tỉnh, với tỷ lệ 2%.

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá bán được quy định bởi UBND tỉnh hiện hành

Như vậy, việc xác định thuế TNCN khi bán đất và nhà đất đòi hỏi sự chính xác trong việc đánh giá giá trị giao dịch và tuân thủ đúng các quy định pháp luật.

Miễn thuế thu nhập cá nhân

 

Theo các quy định được nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, được bổ sung thêm bởi Khoản 4 và Khoản 5 Điều 12 của Thông tư 92/2015/TT-BTC, các khoản thu nhập không phải nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các quan hệ gia đình: Trong trường hợp cá nhân chuyển nhượng bất động sản giữa các mối quan hệ gia đình như vợ chồng, cha mẹ – con cái, cha nuôi – con nuôi, v.v., thu nhập từ giao dịch này sẽ không chịu thuế TNCN.

– Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở khi chỉ có một căn nhà hoặc đất để ở duy nhất: Nếu cá nhân chỉ sở hữu duy nhất một căn nhà hoặc đất để ở và quyết định chuyển nhượng, thu nhập từ giao dịch này cũng không phải nộp thuế TNCN.

– Thu nhập từ quyền sử dụng đất do Nhà nước giao: Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao cũng không chịu thuế TNCN.

– Thu nhập từ việc thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản trong các mối quan hệ gia đình: Các khoản thu nhập từ việc thừa kế và nhận quà tặng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình như vợ chồng, con cái, cha mẹ – con cái, v.v., cũng được miễn thuế TNCN.

– Thu nhập trực tiếp từ sản xuất nông lâm ngư nghiệp: Các cá nhân hoặc hộ gia đình tham gia trực tiếp vào sản xuất nông lâm ngư nghiệp và các hoạt động liên quan cũng không phải đóng thuế TNCN cho thu nhập từ hoạt động này.

– Thu nhập từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp: Thu nhập từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình hoặc cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất cũng không chịu thuế TNCN.

– Thu nhập từ lãi tiền gửi và hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: Các khoản lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cũng được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật.

– Thu nhập từ nguồn kiều hối: Thu nhập nhận được từ nguồn kiều hối của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc từ nguồn xuất khẩu lao động, đi công tác, du học cũng không phải chịu thuế TNCN.

– Tiền lương làm việc ban đêm và làm thêm giờ: Khoản tiền lương làm việc ban đêm và làm thêm giờ cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày cũng được miễn thuế TNCN.

– Tiền lương hưu theo quy định của Bảo hiểm xã hội: Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả cũng không phải đóng thuế TNCN.

– Học bổng và nguồn viện trợ từ thiện: Thu nhập từ học bổng và nguồn viện trợ từ thiện không vì mục đích lợi nhuận cũng được miễn thuế TNCN.

– Thu nhập từ thuyền viên và các khoản bồi thường khác: Thu nhập từ tiền lương của thuyền viên và các khoản bồi thường khác theo quy định cũng không chịu thuế TNCN.

Trong mỗi trường hợp, các cá nhân cần tuân thủ các quy định cụ thể và lưu giữ các giấy tờ chứng minh liên quan để có thể được miễn thuế TNCN đúng luật.

thue-thu-nhap-ca-nhan

Hạch toán thuế thu nhập cá nhân

 

Tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể, quá trình hạch toán thuế thu nhập cá nhân sẽ có những phương pháp khác nhau. Dưới đây là một số trường hợp thường gặp khi thực hiện hạch toán thuế TNCN đối với các tổ chức và doanh nghiệp:

Trường hợp 1: Khấu trừ thuế TNCN trên tiền lương, tiền công của nhân viên

Trong trường hợp này, khi tính và khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của nhân viên, việc hạch toán sẽ được thực hiện như sau:

– Nợ tài khoản 334 – Phải trả cho nhân viên.

– Có tài khoản 3335 – Số tiền thuế TNCN phải khấu trừ.

Trường hợp 2: Trả lương Net cho nhân viên

Nếu tổ chức hoặc doanh nghiệp trả lương cho nhân viên là lương NET, tổ chức hoặc doanh nghiệp sẽ có trách nhiệm nộp thuế TNCN thay cho nhân viên. Do đó, việc hạch toán sẽ được thực hiện như sau:

– Nợ các tài khoản 641/642/154/62…

– Có tài khoản 3335 – Số tiền thuế TNCN phải nộp thay.

Trường hợp 3: Thanh toán lợi nhuận hoặc cổ tức cho cổ đông

Khi thanh toán lợi nhuận hoặc cổ tức cho cổ đông, quá trình hạch toán sẽ được thực hiện như sau:

– Nợ tài khoản 338 – Khoản phải trả nộp khác (3388).

– Có các tài khoản 111, 112 (số tiền cần thanh toán lợi nhuận hoặc trả cổ tức cho cổ đông).

– Có tài khoản 3335 – Thuế TNCN (trong trường hợp khấu trừ thuế TNCN tại nguồn).

Trường hợp 4: Nộp thuế thu nhập cá nhân vào ngân sách Nhà nước

Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào ngân sách của Nhà nước, quá trình hạch toán sẽ được thực hiện như sau:

– Nợ tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.

– Có các tài khoản 111, 112,…: Số tiền thuế đã nộp.

Các trường hợp trên chỉ là một phần nhỏ trong các tình huống mà tổ chức và doanh nghiệp có thể phải đối mặt khi thực hiện hạch toán thuế TNCN. Đối với mỗi trường hợp cụ thể, việc hạch toán sẽ được điều chỉnh và thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ thông tin mà Tổng Đài Pháp Luật cung cấp đến bạn đọc về thuế thu nhập cá nhân. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay: 1900.6174 để được giải đáp nhanh chóng nhất.

Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng. Chúng tôi không chịu trách nhiệm khi khách hàng giải quyết vấn đề theo nội dung bài viết mà không tham vấn ý kiến từ chuyên gia hay Luật Sư.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến tongdaiphapluat.mkt@gmail.com.
Luật Thiên Mã là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ luật sư đa lĩnh vực như Hình sự, dân sự, giải quyết tranh chấp, hôn nhân….. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi thông qua hotline 1900.6174.
  19006174