Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự cần chuẩn bị những gì?

Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự đánh dấu sự chính thức và cụ thể hóa quyết tâm của các chủ thể tham gia trong vụ án dân sự. Các bên có kỳ vọng rằng thông qua hồ sơ này, Toà án sẽ xem xét và giải quyết tranh chấp dân sự của họ một cách công bằng và khách quan. Họ hy vọng rằng sẽ có sự hiểu biết và đánh giá đúng đắn về vụ án và những lợi ích hợp pháp mà họ đang bảo vệ.

Tuy nhiên, sau khi nộp hồ sơ khởi kiện, các bên thường cần chờ đợi một thời gian để quá trình giải quyết vụ án diễn ra. Mọi vướng mắc của các bạn liên quan đến vấn đề trên, vui lòng kết nối trực tiếp đến với Luật sư Tổng Đài Pháp Luật thông qua số hotline 1900.6174 để được tư vấn kịp thời và nhanh chóng nhất!

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự ? Gọi ngay 1900.6174

Vụ án dân sự là gì?

 

Vụ án dân sự là một trường hợp tranh chấp giữa các bên liên quan, trong đó cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức có quyền khởi kiện thông qua người đại diện hợp pháp, yêu cầu tòa án có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình.

Khác với thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự và hành chính, thẩm quyền dân sự của tòa án có những đặc điểm riêng biệt và tuân theo quy trình tố tụng dân sự. Phạm vi xem xét, giải quyết và ban hành quyết định của tòa án được hạn chế bởi những yêu cầu của các bên tham gia. Tòa án không được phép đưa ra quyết định vượt quá phạm vi yêu cầu của các bên.

Ngoài ra, tòa án cũng phải tôn trọng quyền tự thỏa thuận, tự định đoạt và tự nguyện không vi phạm pháp luật của các bên tham gia. Điều này có nghĩa là tòa án không can thiệp vào các thoả thuận mà các bên đã đạt được hoặc các quyết định mà các bên đã tự quyết định, miễn là chúng không vi phạm quy định pháp luật hiện hành.

Thẩm quyền về dân sự của tòa án được thực hiện dựa trên quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Điều này có nghĩa là quy trình pháp lý để giải quyết các vụ án dân sự được quy định rõ ràng và cụ thể trong các luật và quy định pháp luật có liên quan. Tòa án phải tuân thủ các quy định này để đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia được bảo vệ và áp dụng đúng mực.

Qua đó, việc áp dụng thẩm quyền về dân sự của tòa án đòi hỏi sự hiểu biết và tuân thủ kỹ lưỡng về các quy định pháp luật tố tụng dân sự. Sự công bằng và minh bạch trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự tin tưởng của công chúng vào hệ thống pháp luật và tòa án.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu vụ án dân sự là gì? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự? Gọi ngay 1900.6174

Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự

 

Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự là bộ tài liệu quan trọng ghi lại thông tin chi tiết về vụ án và các bên tham gia. Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự bao gồm các giấy tờ sau:

  1. Ngày, tháng, năm và địa điểm làm đơn khởi kiện: Trong hồ sơ, phải ghi rõ ngày, tháng, năm mà đơn khởi kiện được lập ra, cùng với địa điểm nơi đơn khởi kiện được tạo ra.
  2. Tên cơ quan nhận đơn khởi kiện – Tòa án: Hồ sơ cần ghi rõ tên của cơ quan tòa án mà đơn khởi kiện được gửi đến.
  3. Thông tin về người khởi kiện: Đối với cá nhân, hồ sơ cần ghi rõ tên, nơi cư trú, nơi làm việc của người khởi kiện. Đối với tổ chức, hồ sơ cần ghi rõ địa chỉ trụ sở, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của tổ chức đó.
  4. Thông tin về người có quyền và lợi ích được bảo vệ: Trong hồ sơ, cần ghi rõ tên, nơi cư trú, nơi làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ. Nếu đó là tổ chức, thì cần ghi rõ địa chỉ trụ sở, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của tổ chức đó.
  5. Thông tin về người bị kiện: Đối với cá nhân, hồ sơ cần ghi rõ tên, nơi cư trú, nơi làm việc của người bị kiện. Nếu đó là tổ chức, cần ghi rõ địa chỉ trụ sở, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của tổ chức đó. Nếu không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện, thì cần ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện.
  6. Thông tin về người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Hồ sơ cần ghi rõ thông tin về những người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến vụ án, bao gồm các bên tham gia khác và những người có thể có ảnh hưởng đến quyết định của tòa án.
  7. Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm: Hồ sơ cần mô tả chi tiết về quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện đã bị xâm phạm, là cơ sở để khởi kiện vụ án dân sự.
  8. Thông tin về người làm chứng: Hồ sơ cần ghi rõ thông tin về những người có liên quan và có thể làm chứng trong vụ án, bao gồm tên, địa chỉ, nghề nghiệp và mối quan hệ với vụ án.
  9. Các tài liệu, chứng cứ kèm theo: Hồ sơ phải ghi lại danh sách chi tiết về các tài liệu và chứng cứ đi kèm, như hợp đồng, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, bằng chứng về vi phạm hợp đồng, v.v.

Việc có hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự rõ ràng và đầy đủ là quan trọng để tòa án có thể nắm rõ thông tin và giải quyết vụ án một cách công bằng và chính xác.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

ho-so-khoi-kien-vu-an-dan-su-6

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề xác định nơi nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự? Gọi ngay 1900.6174

Xác định nơi nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự

 

Để xác định nơi nộp đơn khởi kiện dân sự, theo Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam, có các phương thức sau đây:

  1. Xác định nộp đơn khởi kiện dân sự ở đâu theo địa chỉ cư trú của người bị kiện: Phương thức này phổ biến nhất, khi người khởi kiện đã biết được nơi cư trú của người bị kiện, thì có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi người bị kiện cư trú.
  2. Xác định nộp đơn khởi kiện dân sự ở đâu thông qua thoả thuận của các bên: Trường hợp các bên tham gia có quyền tự thoả thuận, có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn nếu nguyên đơn là cơ quan hoặc tổ chức. Phương thức này áp dụng cho những tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
  3. Xác định nộp đơn khởi kiện dân sự ở đâu đối với tranh chấp về bất động sản: Trong trường hợp tranh chấp liên quan đến bất động sản, nguyên đơn có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi có bất động sản đó.
  4. Ngoài ra, nguyên đơn cũng có quyền lựa chọn nơi nộp đơn khởi kiện dân sự trong một số trường hợp cụ thể, tuỳ theo tình huống và quyền lợi của mình.

Việc xác định nơi nộp đơn khởi kiện dân sự đúng quy định là quan trọng để đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện được bảo vệ và quy trình tố tụng diễn ra một cách chính xác và công bằng.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu xác định nơi nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

>>> Luật sư tư vấn về vấn đề Trình tự thủ tục khởi kiện vụ án dân sự? Gọi ngay 1900.6174

Trình tự thủ tục khởi kiện vụ án dân sự

 

Trình tự và thủ tục khởi kiện vụ án dân sự bao gồm các bước chi tiết sau:

1. Khởi kiện: Khi người có quyền khởi kiện (cá nhân, cơ quan, tổ chức) thấy rằng quyền lợi hợp pháp của mình hoặc của người khác bị xâm phạm, họ gửi đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền yêu cầu giải quyết.

Đơn khởi kiện phải đi kèm với tài liệu và chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trong trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu và chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện, họ phải nộp tài liệu và chứng cứ hiện có để chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện có thể nộp đơn trực tiếp tại Tòa án, gửi qua đường bưu chính hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của Tòa án.

2. Nhận và xử lý đơn khởi kiện: Bộ phận tiếp nhận đơn sẽ nhận đơn khởi kiện mà người khởi kiện đã nộp.

Nếu đơn được nộp trực tiếp, Tòa án sẽ cấp giấy xác nhận cho người khởi kiện. Nếu đơn được nộp qua đường bưu chính, Tòa án sẽ gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn. Nếu đơn được nhận bằng phương thức trực tuyến, Tòa án sẽ thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án sẽ phân công một Thẩm phán để xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán sẽ xem xét đơn khởi kiện và đưa ra một trong các quyết định sau đây:

– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.

– Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn.

– Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác.

– Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

3. Thụ lý và phân công thẩm phán giải quyết vụ án: Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Thẩm phán sẽ thông báo cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp cần nộp tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán sẽ ước tính số tiền tạm ứng án phí và ghi vào giấy báo, sau đó giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Thẩm phán sẽ thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, Thẩm phán sẽ thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

4. Hòa giải và chuẩn bị xét xử: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án (4 tháng đối với vụ án tranh chấp về dân sự và tranh chấp về hôn nhân và gia đình, 2 tháng đ ối với vụ án tranh chấp về kinh doanh, thương mại và tranh chấp về lao động), Tòa án sẽ tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải, không thể tiến hành hòa giải, hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Các vụ án không được hòa giải bao gồm các yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước và những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Các vụ án không tiến hành hòa giải được bao gồm trường hợp bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt; đương sự không thể tham gia hòa giải do có lý do chính đáng; đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự; một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

5. Ra quyết định: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử nêu trên, tùy từng trường hợp, Thẩm phán sẽ đưa ra một trong các quyết định sau đây:

– Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

– Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

– Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

– Đưa vụ án ra xét xử.

6. Xét xử sơ thẩm: Trong thời hạn 1 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án sẽ mở phiên tòa. Trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này có thể được kéo dài lên đến 2 tháng.

7. Xét xử phúc thẩm: Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm, Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết.

Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình có căn cứ và hợp pháp.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu Trình tự thủ tục khởi kiện vụ án dân sự? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

ho-so-khoi-kien-vu-an-dan-su-4

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề Thời hiệu khởi kiện? Gọi ngay 1900.6174

Thời hiệu khởi kiện

 

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được xác định theo quy định của pháp luật và tùy thuộc vào từng loại tranh chấp cụ thể. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và tuân thủ quy định thời gian khi khởi kiện một vụ án dân sự.

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được quy định tại Điều 150. Điều này quy định rằng nếu thời hiệu khởi kiện đã hết, các chủ thể không còn quyền khởi kiện vụ án dân sự. Thời hiệu khởi kiện cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp và loại tranh chấp.

Trong quá trình xác định thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, cần hiểu rõ các khái niệm liên quan. Thời hiệu được hiểu là thời hạn mà khi kết thúc, sẽ phát sinh hậu quả pháp lý theo điều kiện do luật quy định. Khởi kiện là hành động của cá nhân hoặc tổ chức gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Ví dụ, để minh họa về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, ta có thể xem xét trường hợp sau đây: Anh A và anh B có một tranh chấp liên quan đến việc trả nợ tiền vay. Theo quy định về thời hiệu khởi kiện, anh A chỉ được khởi kiện anh B trong một khoảng thời gian nhất định để đòi nợ từ anh B. Khi hết thời hạn này, anh A sẽ mất quyền khởi kiện anh B nếu không đã khởi kiện trong thời gian quy định. Thời hiệu này chính là thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự.

Tuy nhiên, để xác định chính xác thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự cho từng loại tranh chấp cụ thể, cần tham khảo và tuân theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều này sẽ đảm bảo tính chính xác, công bằng và tuân thủ quy định thời gian trong quá trình khởi kiện một vụ án dân sự.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu Thời hiệu khởi kiện? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề Thẩm quyền giải quyết? Gọi ngay 1900.6174

Thẩm quyền giải quyết

 

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của toà án nhân dân cấp huyện

 

Theo quy định tại Điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp sau đây:

a. Tranh chấp không có yếu tố nước ngoài hoặc đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. Các tranh chấp thuộc loại này bao gồm:

– Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình (trừ tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng quy định về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính).

– Tranh chấp về kinh doanh, thương mại.

– Tranh chấp về lao động.

b. Trường hợp ngoại lệ, đối với những tranh chấp có yếu tố nước ngoài nhưng vẫn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện, bao gồm:

– Yêu cầu giải quyết huỷ việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn.

– Các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

ho-so-khoi-kien-vu-an-dan-su-3

2. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà chuyên trách Toà án nhân dân cấp huyện

 

Theo quy định tại Điều 36 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, các Toà chuyên trách Toà án nhân dân cấp huyện có các thẩm quyền sau:

Tòa dân sự Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện.

Tòa gia đình và người chưa thành niên Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện.

3. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án nhân dân cấp tỉnh

 

Theo quy định tại Điều 37 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án nhân dân cấp tỉnh có các thẩm quyền sau:

Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài (đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài).

Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền lấy các vụ án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện lên để giải quyết khi thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Toà án nhân dân cấp huyện.

4. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của các Tòa chuyên trách Toà án nhân dân cấp tỉnh

 

Theo quy định tại Điều 38 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, các Tòa chuyên trách Toà án nhân dân cấp tỉnh có các thẩm quyền sau:

Tòa dân sự Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp tỉnh. Tòa dân sự cũng có thẩm quyền

5. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án nhân dân cấp cao

 

Toà án nhân dân cấp cao có thẩm quyền phúc thẩm vụ án mà bản án sơ thẩm của Toà án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật tố tụng.

Toà án nhân dân cấp cao cũng có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng.

6. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án nhân dân tối cao

 

Căn cứ theo quy định tại các Điều 20, 22, 23 của Luật tổ chức Toà án nhân dân năm 2014 và các Điều 337, 358 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án nhân dân tối cao có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

>>>Xem thêm: Đơn yêu cầu thi hành án dân sự năm 2023 gồm những nội dung gì?

7.Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo lãnh thổ

 

Theo quy định tại Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

– Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

– Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn để giải quyết vụ án nếu nguyên đơn là cá nhân.

– Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

8.Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo sự lựa chọn

 

Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

– Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.

– Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh, tổ chức, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết.

– Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết.

– Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết.

– Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động, nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết.

– Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết.

– Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết.

– Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết.

– Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

Qua đó, nguyên đơn được phép lựa chọn Tòa án để giải quyết tranh chấp dân sự theo các điều kiện và quy định trên. Việc lựa chọn Tòa án giúp tăng tính công bằng và thuận lợi cho các bên tham gia vụ án, đảm bảo quyền lợi và quyền tự do của các đương sự trong quá trình giải quyết tranh chấp.

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu Thẩm quyền giải quyết? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

ho-so-khoi-kien-vu-an-dan-su-1

>>> Luật sư tư vấn miễn phí về vấn đề mẫu đơn khởi kiện dân sự? Gọi ngay 1900.6174

Mẫu đơn khởi kiện dân sự

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

 

ĐƠN KHỞI KIỆN

 

Kính gửi: Toà án nhân dân huyện/tỉnh (2) ……………………… 

Người khởi kiện: (3) ……………………………………….. 

Địa chỉ: (4) ………………………………………………………. 

Số điện thoại: ……… (nếu có); số fax: ……… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………….. (nếu có)

Người bị kiện: (5) ……………………………………………… 

Địa chỉ (6) …………………………………………………………… 

Số điện thoại: ………… (nếu có); số fax: …………. (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………… (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có) (7) … 

Địa chỉ: (8) ………………………………………………….. 

Số điện thoại: ………… (nếu có); số fax: ……… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………… (nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9) … 

Địa chỉ: (10) …………………………………………………….. 

Số điện thoại: ………… (nếu có); số fax: ……… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..… (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11) … 

…………………………………………………………………………. 

Người làm chứng (nếu có) (12) …………………………….. 

Địa chỉ: (13) ……………………………………………………….. 

Số điện thoại: …… (nếu có); số fax: …………… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………. (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)….. 

1 …………………………………………………………………………… 

2 ………………………………………………………………………….. 

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

…………………………………………………………………………….. 

Người khởi kiện (16)

>>>Xem thêm: Đơn khởi kiện dân sự chuẩn nhất năm 2023

Trên đây là giải đáp của luật sư cho câu hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự? Nếu anh, chị và các bạn còn thắc mắc về vấn đề này hay cần được giải đáp thêm những vấn đề có liên quan, hãy nhấc máy và gọi ngay đến đường dây nóng 1900.6174 được luật sư Tổng Đài Pháp Luật tư vấn miễn phí và nhanh chóng và kịp thời nhất!

 

Liên hệ chúng tôi

Dịch vụ luật sư ⭐️ Chuyên nghiệp: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ xử lý nợ xấu, nợ khó đòi ⭐️ Đúng pháp luật – Uy tín
Dịch vụ ly hôn ⭐️ Nhanh – Trọn gói – Giải quyết trong ngày
Dịch vụ Luật sư riêng ⭐️ Uy tín: Dành cho cá nhân – gia đình – doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư Hình sự ⭐️ Nhanh chóng – Hiệu quả
Dịch vụ Luật sư tranh tụng ⭐️ Giỏi – Uy tín – Nhận toàn bộ vụ việc
Dịch vụ Luật sư doanh nghiệp ⭐️ Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp
  19006174