time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Ly hôn đơn phương – Điều kiện, hồ sơ, thủ tục từ A-Z

Ly hôn đơn phương là gì? Dựa vào những căn cứ nào để ly hôn đơn phương? Cùng vô vàn các tình huống thực tế liên quan tới vấn đề này mà khách hàng, bạn đọc gửi đến Tổng đài tư vấn ly hôn miễn phí trong thời gian qua, sẽ được chúng tôi giải đáp ngay trong bài viết dưới đây. 

>>> Xem thêm bài viết: Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa án mất bao lâu?

ly hôn đơn phương
Hỗ trợ, tư vấn Ly hôn đơn phương liên hệ 1900633705

Ly hôn đơn phương là gì? Căn cứ ly hôn đơn phương

Chị Hải Hậu (Thanh Hoá) có câu hỏi: “Thưa luật sư ly hôn, tôi có ý định ly hôn với chồng nhưng anh ta không đồng ý. Mọi người xung quanh có khuyên tôi ly hôn đơn phương nhưng tôi chưa hiểu rõ ly hôn đơn phương là gì? Và căn cứ vào những yếu tố nào để ly hôn đơn phương? Cảm ơn luật sư nhiều.”

>> Liên hệ ngay hotline Tổng đài tư vấn luật hôn nhân gia đình1900633705 để được giải đáp thắc mắc nhanh chóng nhất.

Luật sư trả lời: Xin chào chị Hậu, tôi trả lời câu hỏi của chị như sau:

Ly hôn đơn phương là gì?

Trong điều 56, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ghi rõ:

Khi một trong hai người là vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà việc hòa giải ở Tòa án không thành thì Toà án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Ly hôn đơn phương là vụ án dân sự, gồm bên yêu cầu ly hôn gọi là nguyên đơn, bên kia là bị đơn. Vụ án sẽ được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự đúng trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương được quy định bởi Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

>> Để tìm hiểu rõ ràng hơn điều luật hôn nhân và gia đình, gọi ngay 1900633705 để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc hoàn toàn miễn phí

Dựa vào căn cứ nào cho phép ly hôn đơn phương?

Có vô vàn lý do để các cặp đôi quyết định chấm dứt trong hôn nhân, một vài lý do thường gặp như: có hành vi bạo hành gia đình, vợ chồng thường xuyên xung đột, cãi vã, không tìm thấy tiếng nói chung,…

Căn cứ vào khoản 1 Điều 89 theo Luật hôn nhân và gia đình về việc ly hôn như sau:

1. Tòa án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thi Tòa án quyết định cho ly hôn.

Căn cứ vào hướng dẫn tại Mục số 8 theo Nghị quyết số 02/2000/NQ HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao:

8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89) Theo quy định tại khoản 1 điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1 Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

“Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.”

a.2 Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a 3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ chồng không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng, không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ chồng, không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Lưu ý rằng: Trong trường hợp nếu vợ hoặc chồng có hành vi bạo hành thường xuyên thì đây có thể là một trong các căn cứ ly hôn đơn phương hợp lệ. Tuy nhiên, vẫn cần thu thập bằng chứng để chứng minh hành vi bạo lực gia đình.

>> Xem thêm: Tư vấn luật dân sự trực tuyến 24/7 – Giải quyết tranh chấp dân sự

Ly hôn đơn phương thế nào khi một bên không đồng ý?

Anh Mạnh Thắng (Hà Nội) có hỏi: “ Thưa luật sư, do cảm thấy không còn muốn chung sống cùng nhau nên tôi quyết định ly hôn với vợ, nhưng vợ tôi từ chối ký vào đơn nên tôi vô cùng bức xúc. Xin hỏi tôi có thể ly hôn được không và cần thực hiện những thủ tục nào? Mong được luật sư trả lời.”

>> Hotline Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gia đình – 1900633705 hỗ trợ 24/7

Luật sư trả lời: Chào bạn, bạn đang không biết giải quyết thế nào khi vợ từ chối ký vào đơn ly hôn?

Một trong hai người vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa giải quyết về vấn đề ly hôn theo điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chính vì vậy, nếu đối phương là người vợ hoặc người chồng không chấp thuận ký vào đơn thì bên còn lại có thể làm đơn xin ly hôn theo yêu cầu của một bên đề nghị. 

Thủ tục đơn phương ly hôn theo yêu cầu của một bên được nộp tại Toà án nhân dân cấp quận, huyện, xã, thành phố thuộc nơi đối phương đang cư trú theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Hồ sơ ly hôn đơn phương được quy định bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn kèm xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn xin ly hôn đơn phương, bạn cần trình bày các vấn đề dưới đây:

– Về vấn đề kết hôn: Địa điểm, thời gian cụ thể. Kết hôn có hợp pháp không? Trong quá trình chung sống có xảy ra mâu thuẫn nào? Mâu thuẫn chính là vấn đề gì? Vợ chồng có đang sống ly thân không? Nếu có thì đề cập cụ thể thời gian bắt đầu ly thân đến thời điểm hiện tại.

– Về vấn đề con chung (nếu có): Thông tin tên tuổi, ngày tháng năm sinh. Yêu cầu gì về vấn đề giải quyết con chung như muốn xin nuôi con, đề xuất nghĩa vụ cấp dưỡng của mẹ hoặc của cha thế nào?

– Về tài sản chung: Hai người có chung những tài sản gì? Có giấy tờ kèm theo (nếu có). Bạn muốn giải quyết tài sản chung ra sao?

– Về nợ chung: Hai người có nợ ai không? Có ai nợ không? Ghi rõ thông tin tên, địa chỉ và khoản nợ của từng người? Đề xuất mong muốn giải quyết thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con)

3. Bản sao CMND, căn cước công dân, sổ hộ khẩu của bạn và vợ bạn;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Về phía thẩm quyền giải quyết của Tòa án: 

+ Trong trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của vợ/chồng bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Theo đó, nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu phía Tòa án nơi bị đơn đã cư trú, làm việc cuối cùng, nơi bị đơn có tài sản giải quyết. Tại điểm a, khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không bao gồm yếu tố nước ngoài) thuộc Toà án nhân dân cấp huyện, nên trường hợp này nguyên đơn nộp hồ sơ theo yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (nếu biết).

Lưu ý: Theo quy định của Điều số 40 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì:

1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.”

+ Theo quy định tại khoản 5 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nguyên đơn có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó nguyên đơn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của vợ/chồng cho tòa án nơi chị nộp đơn.

+ Khi nhận và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, theo quy định tại Điều 170 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tòa án có nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho đương sự. Trong trường hợp này, tòa án sẽ thực hiện thủ tục niêm yết công khai để triệu tập bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, như sau:

Nếu tòa triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà chồng chị cố tình không có mặt thì tòa lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Nếu chồng chị vẫn không có mặt tại phiên tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn (theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).

Như vậy, chị cần nộp đơn xin ly hôn đơn phương đến tòa án có thẩm quyền theo các quy định chúng tôi đã nêu ra ở trên để được tòa thụ lý giải quyết theo luật định.

>> Nếu bạn đang gặp vấn đề về hôn nhân, cần liên hệ tư vấn pháp luật – Gọi ngay 1900633705 để được hỗ trợ 24/7.

Ly hôn đơn phương và vấn đề giành quyền nuôi con?

Chị Gia Hân (Hải Phòng) có câu hỏi cho Luật sư: “Thưa luật sư, tôi có cuộc sống hôn nhân không được hạnh phúc. Nguyên nhân là vì chồng tôi thường xuyên có những lời nói xúc phạm, chửi rủa tôi. Tôi cũng đã nhiều lần làm đơn ly hôn nhưng anh ta khăng khăng không ký, thậm chí còn xé đi. Hiện tại, chúng tôi không có tài sản gì đáng nói, chung ngoài con gái đang được hơn một tuổi và khoản nợ chung chưa trả. Rất mong sẽ nhận được phản hồi từ Luật sư.”

 Bạn đang cần được giải quyết vấn đề ngay, hãy liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gia đình – 1900633705 để được hỗ trợ 24/7.

Luật sư trả lời:

Ly hôn đơn phương hiểu một cách đơn giản là việc yêu cầu ly hôn từ một phía, xảy ra khi chồng hoặc vợ có yêu cầu lý hôn do cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Việc ly hôn đơn phương phải có đầy đủ căn cứ, chứng minh quan hệ hôn nhân đã trầm trọng, không thể cứu vớt được. Dưới đây là quy định về ly hôn đơn phương của Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Vấn đề thứ nhất là điều kiện để được giải quyết ly hôn đơn phương theo Điều 56:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Tình trạng được coi là trầm trọng trong hôn nhân để giải quyết ly hôn có các đặc điểm dưới đây và bạn phải chứng minh cũng như có chứng cứ cho thấy chồng xúc phạm, chửi rủa hoặc có những vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người chồng:

Anh ta thường xuyên có hành vi đánh đập, hành hạ, ngược đãi, dùng lời nói cay nghiệt, chửi rủa, xúc phạm đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của bạn,…;

Người chồng thường xuyên bỏ bê gia đình, không chăm sóc cho con cái, không có trách nhiệm trong việc xây dựng tài sản chung, thay vào đó thường xuyên nợ nần, chơi bời, đàn đúm, phá phách,…

Vợ và chồng không còn tình nghĩa, mất đi quyền bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, không có sự tôn trọng, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

Khi có một số căn cứ như các biểu hiện như trên, bạn có thể nộp hồ sơ ly hôn đơn phương đến Toà án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú để được giải quyết.

Chuẩn bị hồ sơ ly hôn đơn phương ly hôn gồm các loại giấy tờ sau:

Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương ( theo mẫu của Tòa án);

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( bản chính);

– Chứng minh thư nhân dân/ Căn cước công dân của vợ và chồng;

– Giấy khai sinh của con;

– Giấy tờ liên quan chứng minh tài sản trường hợp có tài sản chung;

– Căn cứ chứng minh vi phạm hôn nhân theo Điều 56 của Bộ luật này.

Vấn đề thứ hai, về quyền nuôi con khi ly hôn:

Căn cứ Điều 81 có ghi rõ quy định về việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Căn cứ quy định trên, cùng trường hợp cụ thể của bạn có con gái hơn một tuổi, thuộc trường hợp con dưới 36 tháng tuổi nên theo quy định quyền nuôi con được ưu tiên cho người mẹ. Người mẹ sẽ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tuy nhiên, nếu hai vợ chồng bạn có thỏa thuận thì Tòa vẫn sẽ tôn trọng quyết định đã được thoả thuận giữa hai vợ chồng về vấn đề này

>>>> Xem thêm: Cách giành quyền nuôi con khi ly hôn và một số trường hợp cụ thể

Vấn đề thứ ba, về tài sản và nghĩa vụ tài sản của vợ, chồng khi ly hôn:

Theo thông tin của bạn chia sẻ, hiện hai vợ chồng không có tài sản gì đáng nói ngoài khoản nợ chung vẫn chưa trả. Việc xác định nghĩa vụ của vợ chồng đối với khoản nợ chung được thực hiện theo quy định tại điều 60 như sau:

1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.

Theo quy định trên, sau khi ly hôn, bạn và chồng của bạn vẫn có nghĩa vụ cùng nhau giải quyết khoản nợ này dù sau khi được Toà án giải quyết cho việc ly hôn. Nếu hai bên thỏa thuận thống nhất dồn nghĩa vụ sang một bên thì Toà án vẫn sẽ theo nguyện vọng của hai vợ chồng.

ly hôn đơn phương
Ly hôn đơn phương và giành quyền nuôi con

Tư vấn giải quyết ly hôn đơn phương?

 Ai được gửi quyết định ly hôn đơn phương?

Bác Minh Quyết (Lào Cai) có câu hỏi: “Thưa luật sư, con trai tôi năm vừa rồi có bị tai nạn, hiện tại không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. Vợ của con trai tôi hoàn toàn không chăm sóc hay quan tâm gì đến chồng, mà còn ngoại tình, nhưng nhất quyết nó không chấp nhận ký vào đơn ly hôn. Xin hỏi luật sư trong tình huống này của gia đình tôi, ai được gửi quyết định ly hôn đơn phương? Vì tôi không thể chịu được và quá bức xúc cảnh tình này. Cảm ơn Luật sư.”

Tư vấn tranh chấp, giải quyết quyền nuôi con liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gia đình – 1900633705 để được hỗ trợ tận tình, cụ thể và chi tiết nhất.

Luật sư trả lời: Chào bác, ly hôn đơn phương có phức tạp hơn so với việc có sự đồng thuận của cả hai bên.

Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình (Luật HN&GĐ) năm 2014, đối tượng được yêu cầu ly hôn đơn phương (ly hôn từ một phía) là:

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Căn cứ vào quy định tại Điều 56 Luật HN&GĐ, Tòa án sẽ giải quyết việc ly hôn trong trường hợp có căn cứ về việc hôn nhân của hai người ở mức độ trầm trọng, không thể tiếp tục kéo dài mối quan hệ vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được do:

– Một trong hai người có hành vi bạo lực gia đình;

– Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng (yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, sống chung với nhau trừ trường hợp có thỏa thuận khác)…

Đặc biệt hơn, khoản 2 Điều 51 Luật HN&GĐ nhấn mạnh:

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, bác có thể thấy, việc ly hôn đơn phương có thể do vợ hoặc chồng hoặc người thân thích khác như cha, mẹ (khi đáp ứng điều kiện Luật quy định) yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ly hôn đơn phương mất bao lâu và mất bao nhiêu tiền?

Chị Bùi Hà (Nam Định) có câu hỏi: “Xin hỏi luật sư, tôi muốn ly hôn đơn phương với chồng nhưng không biết thời gian giải quyết trong vòng bao lâu vì tôi sắp đi nước ngoài. Ngoài ra, chúng tôi có tài sản chung trên 4 tỷ đồng thì ly hôn đơn phương ly hôn mất bao nhiêu tiền? Mong được luật sư giải đáp. Tôi xin cảm ơn.”

 Liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gia đình – 1900633705 để được hỗ trợ tận tình, cụ thể và chi tiết nhất về chi phí khi ly hôn đơn phương.

Luật sư trả lời: Chào chị, câu hỏi của chị có hai vấn đề là ly hôn đơn phương mất bao lâu và chi phí bao nhiêu? Dưới đây là câu trả lời cụ thể dành cho chị.

Thủ tục ly hôn được thực hiện các bước đầy đủ như thủ tục của một vụ án dân sự. Do đó, theo quy định của BLTTDS 2015, thời gian ly hôn đơn phương phải trải qua đầy đủ các giai đoạn: Chuẩn bị xét xử, mở phiên tòa…

Thông thường, thời gian để giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương ít nhất khoảng 04 tháng. Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều trường hợp phức tạp phụ thuộc vào nhiều lý do như tình huống, hoàn cảnh hay những lý do bất khả kháng,… khiến thời gian kéo dài lâu hơn.

Trong vụ án án về ly hôn đơn phương, ngoài những yêu cầu về quan hệ hôn nhân, con cái, thì việc chia tài sản khi ly hôn được quan tâm rất nhiều. Do đó, theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, nếu một vụ ly hôn không có giá ngạch thì mức án phí là 300.000 đồng.

Ngược lại, nếu vụ án đó có giá ngạch thì sẽ căn cứ vào giá trị tài sản phân chia để xác định án phí, từ 300.000 đồng trở lên. Với tài sản trên 4 tỷ đồng thì án phí khoảng 112 triệu đồng cùng 0.1% tổng giá trị trên 4 tỷ đồng đó.

Để việc ly hôn đơn phương được giải quyết nhanh chóng, bạn hãy gọi đến tổng đài miễn phí: 1900633705 – Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gia đình để được các Luật sư hỗ trợ ngay.

Gửi đơn ly hôn đơn phương ở đâu?

Chị Hải Anh (Bình Dương) có hỏi: “Xin hỏi luật sư, hiện tôi đã hoàn thành xong thủ tục ly hôn đơn phương, nhưng chưa biết gửi đơn tới đâu để được giải quyết. Mong được luật sư hỗ trợ ạ.”

 Liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gia đình – 1900633705 để được giải quyết mọi vấn đề.

Luật sư trả lời: Chào chị, theo quy định được viết tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn tại Tòa án nơi bị đơn đang cư trú và làm việc.

Với những vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình sẽ do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục xét sơ thẩm. Còn với những vụ án ly hôn có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì Toà án cấp huyện không có thẩm quyền mà thẩm quyền thuộc về Toà án nhân dân cấp tỉnh. (căn cứ vào điều 35 và 37 trong bộ Luật Tố tục dân sự)

Đồng thời, ở khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, những tranh chấp liên quan về hôn nhân và gia đình sẽ do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

Tuy nhiên, với những vụ án ly hôn này có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì bên Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền đưa ra quyết định mà thuộc về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Căn cứ theo Điều 37 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự).

Với trường hợp hai công dân Việt Nam ly hôn trong nước thì có thể nộp đơn ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện đối phương cư trú hoặc làm việc. Nếu ly hôn đơn phương với người nước ngoài sẽ do Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

ly hôn đơn phương
Đến đâu để gửi đơn ly hôn đơn phương?

Ly hôn đơn phương khi chồng đi khỏi nơi cư trú cần làm gì?

Chị Bình Ánh có câu hỏi: “Tôi và chồng tôi đã không gặp nhau hai năm trước vì một vài mâu thuẫn gia đình. Nay tôi muốn ly hôn đơn phương mà Toà án lại yêu cầu chồng phải có mặt tại địa phương, tôi lại không biết hiện giờ anh ta ở đâu. Giờ tôi phải làm sao?”

 Liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gia đình – 1900633705 để được giải quyết ngay.

Luật sư trả lời: Chào chị, tôi đã hiểu vấn đề của chị khi chồng đi khỏi nơi cư trú.

Quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có ghi rõ quy định như sau: 

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Vì vậy, theo quy định thẩm quyền giải quyết các vụ án tranh chấp liên quan đến hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nơi bị đơn đang cư trú. Với thông tin chị cung cấp, chị đang không xác định được nơi cư trú của chồng mình. Vậy nên, muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương cần theo quy định tại điều số 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, chị phải thực hiện thủ tục tuyên bố chồng mình mất tích.

Thế nhưng, muốn toà án tiếp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo quý định người đó phải biệt tích từ 2 năm liền trở lên, khi đã thực hiện tất cả các biện pháp tìm kiếm theo quy định của pháp luật vẫn không có thông tin sống hay chết thì yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án có thể tuyên bố người đó mất tích. Trong trường hợp của chị, chị cần xác định rõ ngày cuối cùng anh ta có mặt tại địa phương là khi nào để có đủ căn cứ cung cấp cho Toà án.

Có bất kỳ vướng mắc, vui lòng liên trực tiếp với bộ phận luật sư chuyên tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài 24/7: 1900633705 để nhận được sự hỗ trợ từ Tổng đài pháp luật.

Trân trọng cảm ơn!

  1900633705