time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Thủ tục sang tên sổ hồng đúng quy định pháp luật

Hiện nay, nhu cầu làm thủ tục sang tên sổ hồng của người dân Việt Nam ngày càng tăng cao. Đi cùng với đó là những câu hỏi, thắc mắc xoay quanh vấn đề làm thủ tục sang tên sổ hồng như thế nào cho đúng quy định pháp luật, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất ra sao hay thời gian sang tên sổ hồng mất bao lâu? Hãy cùng Tổng đài pháp luật giải đáp trong bài viết dưới đây nhé! Trong trường hợp bạn muốn nhận được sự tư vấn luật đất đai từ các luật sư giàu kinh nghiệm, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 1900.633.705 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Thủ tục sang tên sổ hồng

Thủ tục sang tên sổ hồng, thời gian sang tên mất bao lâu?

Minh Thu (Lâm Đồng):
“Thưa luật sư, anh trai tôi đang có nhu cầu muốn mua một căn nhà 50m2 đã có sổ hồng ở Hà Nội thì thủ tục sang tên như thế nào, mất thời gian bao lâu và cần chuẩn bị những gì ạ?”

>>> Tư vấn thủ tục sang tên sổ hồng đúng quy định, liên hệ 1900.633.705

Trả lời:

Trước hết, thời gian cấp Giấy chứng nhận lần đầu được pháp luật quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP như sau:

“Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày

Thứ hai, về thủ tục sang tên sổ hồng:

Để thực hiện mua đất thì trước tiên bạn cần phải làm hợp đồng mua bán đất và hợp đồng có công chứng, chứng thực đầy đủ thì mới được cho là hợp pháp.

Tiếp theo, thủ tục sang tên sổ hồng gồm những quy định như sau:

– Hồ sơ:

+ Giấy CNQSDĐ (1 gốc + 3 bản sao);

+ Hợp đồng chuyển nhượng;

+ Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có);

+ Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực của hai bên);

+ Các giấy tờ khác: đăng ký kết hôn, biên bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng có liên quan đến phần đất.

– Thẩm quyền giải quyết: Phòng tài nguyên và môi trường.

– Phí:

+ Thuế thu nhập cá nhân: 2% giá trị chuyển nhượng

+ Lệ phí trước bạ: 0,5 giá trị chuyển nhượng

+ Phí cấp GCNQSDĐ:

Đối với đất có nhà ở trên: 100.000 đồng/ giấy mới; 50.000đồng/ giấy cấp lại

Đối với chỉ có đất: 25.000 đồng/ giấy mới; 20.000 đồng/ giấy cấp lại

+ Phí đo đạc, thẩm định: không quá 1.500.000 đồng

+ Phí lập bản đồ địa chính: không quá 7.500.000 đồng.

>> Xem thêm: Luật sư tư vấn luật đất đai uy tín

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất (sang tên sổ đỏ)

Ánh Nguyệt (Phú Thọ):
“Thưa luật sư, tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp như sau ạ. Hiện tại tôi đang có ý định mua lại thửa đất của bà Hồng mà bà Hồng khi mua lại chỉ viết giấy tay với ông Cường thôi chứ không hề có công chứng. Nhưng bà Hồng đã giao cho ông Cường đủ tiền và giấy tay cũng có chữ ký đồng ý đầy đủ của anh chị em ông Cường.

Rắc rối ở đây là trong thời gian làm hồ sơ chuyển nhượng sổ đỏ thì ông Cường lại đột ngột qua đời. Ông Cường có 1 đứa con trai hiện 3 tuổi với vợ ngoài giá thú mà đến nay vẫn chưa có đăng ký kết hôn. Hiện sổ chính thì lại do vợ của ông Cường giữ. Nhà tôi thì bất đắc dĩ do không có đường nên mới phải mua mảnh đất này để thông ra đường lộ.

Liệu nếu tôi mua đất này thì phải làm như thế nào để ko bị kiện tụng về sau ạ? Mong được luật sư giải đáp ạ!”

>>> Thắc mắc về thủ tục sang tên sổ đỏ, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Theo như bạn trình bày thì trước tiên, căn cứ vào quy định tại Điều 656 Bộ luật dân sự năm 2015, những người thừa kế của ông Cường sẽ phải thỏa thuận lại với nhau và cử ra 1 người đi khai nhận di sản:

“Điều 656. Họp mặt những người thừa kế

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Sau khi hoàn thành xong thủ tục khai nhận di sản và đã có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của ông Cường, người đại diện đi khai nhận di sản đó sẽ có trách nhiệm phải cùng với bên mua đi công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất đó. Và sau đó bên bán sẽ có thể hoàn tất hồ sơ thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.”

Thủ tục sang tên sổ hồng

Thủ tục sang tên nhà đất theo quy định pháp luật

Tuấn Đạt (Hà Nội):
“Chào luật sư, tôi nhờ luật tư vấn giúp tôi. Trước đây tôi có mua miếng đất được cấp giấy chứng nhận vào ngày 11/1/2016 và bên bán đã làm thủ tục sang tên cho tôi. Tuy nhiên bên bán chỉ cập nhật thông tin của vợ chồng tôi vào phần biến động chứ không đổi sổ do chính chúng tôi đứng tên. Nếu như vậy thì chúng tôi có phải chịu bất lợi gì không? Bây giờ mặt trước của sổ vẫn đứng tên chủ cũ thì có vấn đề gì không ạ ? Chân thành cảm ơn luật sư!”

>>> Tư vấn về thủ tục sang tên nhà đất đúng quy định, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Bạn Đạt cần xem xét kĩ quy định tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013.

7 trường hợp không được phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:

– Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

– Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

– Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Tổ chức, UBND xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

– Và cuối cùng là các tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại điều 8 của Luật Đất đai cũng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng đã có quy định về một số trường hợp cá biệt nhưng được hoặc không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Cụ thể là đối với một số trường hợp thửa đất sử dụng đã được hình thành từ trước thời điểm mà quy định của địa phương có hiệu lực mà diện tích đất lại nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh nhưng vẫn có đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận thì người đang sử dụng sẽ được cấp “sổ đỏ”.
Nếu tự chia tách thửa đất đã đăng ký hoặc đã được cấp giấy chứng nhận thành hai hay nhiều thửa đất mà

trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì trường hợp này sẽ không được cấp giấy chứng nhận cũng như không được công chứng, chứng thực.

Trong trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa thành thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu và xin được hợp thửa đó với thửa đất khác liền kề có diện tích bằng hay lớn hơn diện tích tối thiểu thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa mới.

Do đó vì bạn không trình bày rõ trường hợp cụ thể của bạn nên chúng tôi chưa thể tư vấn cho bạn cụ thể xem bạn đang ở trường hợp nào. Nếu mảnh đất bán cho bạn nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì bạn cũng sẽ không được cấp sổ đỏ mà chỉ đăng ký biến động và có ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này, bạn vẫn sẽ có quyền được sử dụng đất mà không ảnh hưởng đến quyền lợi gì của bạn.

Nếu bạn vẫn còn thắc mắc và cần được tư vấn một cách cụ thể và chi tiết hơn thì bạn có thể liên hệ với Tổng đài pháp luật qua số hotline 1900.633.705 hoặc gửi câu hỏi về email Tongdaiphapluat.mkt@gmail.com để được giải đáp.

Thực tế, thủ tục sang tên sổ đỏ thường khá phức tạp và có thể xảy ra nhiều rủi ro, vì vậy, việc sử dụng luật sư riêng đối với mỗi cá nhân là một trong những giải pháp quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích tốt nhất, hạn chế những rủi ro và ngăn chặn nguy cơ pháp lý có thể xảy ra đối với cá nhân. Hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.633.705 để được kết nối trực tiếp với Luật sư hỗ trợ pháp lý hiệu quả nhất cho riêng trường hợp của bạn.

Sổ đỏ bị lừa sang tên người khác thì làm thế nào?

Lan Phương (Nha Trang):
“Thưa luật sư, mẹ tôi có một cuốn sổ đỏ nhà đất nhưng lại bị lừa sang tên cho chủ khác. Bây giờ mẹ tôi đã mất thì làm thế nào để có thể lấy lại được sổ đỏ? Nếu mất sổ đỏ thì gia đình tôi có bị mất đất không? Cảm ơn luật sư!”

>>> Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Theo bạn kể thì tình hình hiện tại là cuốn sổ đỏ của mẹ bạn đã bị sang tên cho chủ khác mà mẹ bạn thì đã mất. Do đó, bạn có quyền đứng ra để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mẹ bạn trong giao dịch mà ngày trước mẹ bạn đã bị lừa với tư cách là người thừa kế để kế thừa các quyền và nghĩa vụ của mẹ bạn trong giao dịch dân sự. Trong trường hợp này, để có thể lấy lại quyền sử dụng đất của mẹ mình thì bạn cần phải tìm được các chứng cứ để chứng minh rằng mẹ bạn đã bị lừa dối trong giao dịch này. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, các chứng cứ chứng minh có thể tồn tại dưới những dạng sau:

Điều 94. Nguồn chứng cứ

Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.

2. Vật chứng.

3. Lời khai của đương sự.

4. Lời khai của người làm chứng.

5. Kết luận giám định.

6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.

7. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.

8. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.

9. Văn bản công chứng, chứng thực.

10. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.”

Sau khi đã thu thập đầy đủ được chứng cứ để chứng minh rằng giao dịch mà mẹ bạn đã thực hiện có dấu hiệu lừa dối thì bạn có thể yêu cầu tòa án tuyên bố rằng giao dịch này là giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015:

“Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.”

Nếu giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã bị tuyên là giao dịch dân sự vô hiệu thì hậu quả của giao dịch này sẽ bị xử lý như sau:

“Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.”

Căn cứ vào điều này, nếu tòa án tuyên bố giao dịch mà mẹ bạn đã xác lập là giao dịch dân sự vô hiệu thì người đã giao dịch với mẹ bạn sẽ phải trả lại quyền sử dụng đất. Đó sẽ là di sản thừa kế của mẹ bạn và sẽ được chia cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bên bạn không chứng minh được giao dịch mà mẹ bạn đã giao kết có dấu hiệu vi phạm về ý chí như trên và hợp đồng đó có hình thức và nội dung phù hợp với quy định của pháp luật thì gia đình bạn sẽ không thể đòi lại quyền sử dụng đất mà mẹ bạn đã chuyển nhượng.

>> Xem thêm: Tư vấn luật dân sự trực tuyến 24/7 – Giải quyết tranh chấp dân sự

Thủ tục sang tên sổ hồng

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi chưa sang tên trong sổ đỏ có được không?

Trung Hiếu (Hà Nội):
“Thưa luật sư, vợ chồng tôi hiện đang có ý định mua 1 mảnh đất bên Đông Anh và vợ sếp của vợ tôi ngỏ ý muốn chúng tôi góp chung tiền để mua mảnh đất của mẹ đẻ và mẹ nuôi chị ý đã góp chung từ trước. Chị vợ sếp nói lý do là chung tiền để 2 mẹ của chị ý chuyển sổ sang tên cho chị ý.

Sau đó chị ý sẽ cắt 50m2 đất cho 2 vợ chồng tôi và yêu cầu chúng tôi đặt cọc ⅔ giá trị mảnh đất mà chúng tôi muốn mua do chị ý không đủ tiền để thanh toán cả mảnh đất to. Hơn nữa, sổ đỏ hiện giờ cũng chưa sang tên cho chị ý. Theo luật sư thì tôi có nên đặt cọc cho chị ý không ạ? Và nếu có thể đặt cọc thì mời văn phòng công chứng đến liệu có được không ạ? Hợp đồng đặt cọc có phải ghi cụ thể về tình hình mảnh đất là giữa vợ sếp với chúng tôi không ạ? Xin cảm ơn luật sư rất nhiều!”

>>> Tư vấn về thời gian làm thủ tục sang tên sổ hồng, liên hệ 1900.633.705

Trả lời:

Đối với trường hợp của bạn thì điều kiện thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được quy định cụ thể trong Điều 188 Luật đất đai 2013:

“a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Theo quy định này thì vợ sếp của vợ bạn chưa được sang tên sổ đỏ. Do đó theo nguyên tắc pháp luật thì người này sẽ không được công nhận quyền sử dụng đất mà chỉ ghi nhận quyền của người được đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chính vì thế, vợ sếp của vợ bạn không được thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với mảnh đất nói trên.

Để được thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì vợ sếp của vợ bạn bắt buộc phải thực hiện đầy đủ các thủ tục để sang tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Rồi sau đó mới được chuyển nhượng, hoặc bạn cũng có thể nhận chuyển nhượng trực tiếp từ phía mẹ đẻ và mẹ nuôi của vợ sếp của vợ bạn. Tuy nhiên bạn cần lưu ý rằng điều kiện bắt buộc để có thể thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất này phải tuân thủ theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013. Ngoài ra, hợp đồng chuyển nhượng cũng cần phải được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nếu sau khi vợ sếp của vợ bạn đã hoàn tất thủ tục sang tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn cần phải lưu ý các quy định về đặt cọc trong Bộ luật dân sự 2015 để đảm bảo quyền lợi của bạn khi đặt cọc mua bán đất.

Cụ thể Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định về biện pháp bảo đảm đặt cọc như sau:

“Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Đối với trường hợp của bạn, để đảm bảo quyền lợi của vợ chồng bạn sau khi đã đặt cọc tiền thì bạn cần phải lập văn bản về việc đặt cọc. Như vậy mới có thể đảm bảo được quyền lợi cho bạn nếu bên chuyển nhượng không thực hiện việc chuyển nhượng thửa đất đó theo đúng thỏa thuận hay từ chối thực hiện hợp đồng thì bạn vẫn có quyền yêu cầu bên chuyển nhượng hoàn trả lại cho bạn số tiền đặt cọc đó. Ngoài khoản tiền này ra, bạn còn được bên chuyển nhượng trả thêm một khoản tiền tương đương với giá trị tài sản đặt cọc.

Sang tên nhà đất từ mẹ cho con không cần có mặt con

Gia Lâm (Ninh Bình):
“Thưa luật sư, cách đây khoảng 2 năm tôi có gửi tiền cho bố tôi mua đất làm nhà tại Hoài Đức, Hà Nội. Bây giờ tôi muốn bố tôi chuyển tên bìa đất cho tôi để quản lý và sử dụng.

Nhưng hiện tại tôi lại đang ở xa, không có mặt ở địa phương thì liệu bố tôi có thể sang tên sổ đỏ cho tôi mà chỉ cần chữ ký của bố, không cần sự có mặt của tôi tại Một Cửa và Công Chứng địa phương được không? Bố tôi đã có đầy đủ giấy tờ tùy thân cần thiết của tôi như CMND và sổ hộ khẩu và bố tôi sẽ thay tôi thanh toán mọi lệ phí có được không? Cảm ơn luật sư!”

>>> Cần hỗ trợ tư vấn luật thừa kế, tranh chấp đất đai, liên hệ ngay 1900.633.705

Trả lời:

Trước tiên, Điều 188 Luật Đất đai 2013 có quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Về trình tự và thủ tục làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định cụ thể:

“a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này

d) VIệc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã”.

Theo đó, để có thể thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bố bạn và bạn cần phải thực hiện các bước sau:

Bước 1: Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Mẹ bạn và bạn mang theo chứng minh thư nhân dân của từng người và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Văn phòng công chứng để lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bước 2: Kê khai và nộp lệ phí trước bạ tại chi cục thuế địa phương

Bước 3: Đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013:

“4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất”

Từ các phân tích trên, nếu bạn muốn thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì cần sự có mặt của cả bố bạn và bạn để thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn không thể có mặt tại thời điểm lập hợp đồng chuyển nhượng thì bạn cũng có thể ủy quyền cho một người khác thay bạn thực hiện thủ tục này.

Pháp luật đã có quy định cụ thể về “Ủy quyền” như sau:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. (Điều 562 BLDS 2015)

Về việc công chứng hợp đồng ủy quyền, Luật Công chứng 2014 có quy định như sau:

“Điều 55. Công chứng hợp đồng ủy quyền

1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

Như vậy, hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần phải được lập thành văn bản và công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, người được ủy quyền sẽ được thay mặt và nhân danh người bạn thực hiện thủ tục nhận để chuyển nhận quyền sử dụng đất tại nơi tổ chức công chứng.

Thủ tục sang tên sổ hồng

Tặng cho quyền sử dụng đất khi sang tên có phải nộp thuế không?

Trả lời:

Căn cứ vào quy định tại Điều 457 Bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng tặng cho tài sản, hợp đồng tặng cho tài sản chính là sự thỏa thuận của các bên về vấn đề cho và nhận tài sản trong trường hợp tài sản đó không bị cấm hay hạn chế giao dịch theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.

Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Đối với trường hợp của bạn, bản thân mảnh đất này là của bố bạn. Do đó bây giờ nếu muốn sang tên lại cho bạn thì sẽ phải thực hiện làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất.”

Quy định tại điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 có quy định:

“a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này

d) VIệc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã”.

Vậy, quyền sử dụng đất là một đối tượng mà hiện nay pháp luật đất đai cho phép các chủ thể được quyền thực hiện quyền chuyển nhượng , tặng cho, thế chấp”. Bạn lưu ý rằng khi thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất thì các bên cần phải lập thành hợp đồng và phải được công chứng ở các văn phòng công chứng và chứng thực tại UBND cấp xã, phường, thị trấn.

Sau khi đã lập hợp đồng và có công chứng, chứng thực xong, bố bạn có thể đến văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn mà không cần bạn phải có mặt.

Hồ sơ gồm có:

– Hợp đồng tặng cho đã có công chứng, chứng thực;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Giấy tờ tùy thân như: chứng minh nhân dân photo, sổ hộ khẩu photo có công chứng…

Trong trường hợp này, căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, bạn sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân vì bố bạn thực hiện thủ tục tặng cho cho con của mình là bạn:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau”.

Như vậy, bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và chỉ cần phải đóng lệ phí trước bạ là 0.5% giá trị quyền sử dụng đất nếu tính theo khung giá đất do UBND tỉnh ban hành vào thời điểm chuyển giao tài sản (đăng ký làm thủ tục để sang tên cho bạn).

Do đó, khi thực hiện thủ tục đăng ký sang tên thì bạn không bắt buộc phải có mặt nhưng cần phải có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và chữ ký của cả hai bên.

Trên đây là toàn bộ giải đáp của Tổng đài pháp luật xoay quanh vấn đề thủ tục sang tên sổ hồng đúng quy định. Để được tư vấn một cách cụ thể và chi tiết nhất về trường hợp của mình, bạn hãy liên hệ ngay tới Tổng đài pháp luật qua số hotline 1900.633.705 để được các luật sư có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm giúp đỡ một cách nhiệt tình và nhanh chóng nhất!

Rate this post
  1900633705