Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ qua tình huống cụ thể

Tranh chấp đất đai có sổ đỏ giải quyết như thế nào?” là câu hỏi đã được rất nhiều khách hàng gửi về cho các luật sư của Tổng đài pháp luật. Pháp luật đất đai là một lĩnh vực rộng, có sự ảnh hưởng đến cuộc sống của mọi người nói chung và những người sở hữu đất đai nói riêng. Đặc biệt là về những vấn đề cấp thiết như tranh chấp đất đai, chủ sở hữu nếu không am hiểu về pháp luật đất đai thì khó mà đưa ra được phương án giải quyết cụ thể. Vì vậy, trong bài viết dưới đây, Tổng đài pháp luật sẽ có một số hướng dẫn/ tư vấn luật đất đai trong một số trường hợp cụ thể.

Tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ qua tình huống cụ thể

 

Giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ với chủ đất liền kề?

 

Anh Hoàng (Thái Nguyên) có câu hỏi: “Năm 2019 tôi có mua một mảnh đất đứng tên anh M thuộc huyện Định Hóa – Thái Nguyên với diện tích 200m2. Mảnh đất này anh M được thừa kế theo di chúc từ bố, sát mảnh đất nhà anh M là mảnh đất thuộc sở hữu của anh N – em trai anh M. Mảnh đất của anh M và anh N là cùng 1 mảnh đất lớn được chia đôi ra sau khi bố mẹ mất do đó có một căn nhà ở giữa 2 mảnh đất.

Sau khi hoàn thành thủ tục mua nhà, tôi được anh M giao cho quyền sở hữu mảnh đất 200m2 và giấy tờ viết tay cho tôi toàn quyền sử dụng căn nhà trên mảnh đất. Tuy nhiên, đến tháng 6/ 2020, anh M vẫn chưa giao lại mảnh đất và căn nhà cho tôi sử dụng mặc dù tôi muốn nhanh lấy mảnh đất và căn nhà đó cho thuê.

Tôi có thỏa thuận với anh N để lấy căn nhà đó cho thuê vì một phần của căn nhà vẫn thuộc mảnh đất của anh N nhưng anh N yêu cầu phá dỡ toàn bộ căn nhà. Tôi không đồng ý nên đã nộp đơn lên UBND xã mời anh N lên làm việc, đã nhiều lần nhưng anh N vẫn không lên UBND để giải quyết. Thời gian chờ đợi quá lâu nên tôi mời Sở tài nguyên và môi trường xuống làm việc và có sự chứng kiến của UBND xã. Anh N nói tôi mua đất của anh M chứ ko mua nhà nên không có quyền để cho thuê, phải tháo dỡ hết.

Vì vậy tôi có một vài vấn đề muốn được tư vấn như sau:

  • Tranh chấp đất đai có giấy tờ viết tay (giấy trao quyền sử dụng căn nhà của anh M cho tôi) thì vấn đề tranh chấp này giải quyết như thế nào?
  • Trong trường hợp anh N yêu cầu phá dỡ căn nhà thì mọi chi phí liên quan do anh N chịu có phải không?
  • Nếu anh N cố tình trì hoãn thì tôi có thể tiến hành cho thuê đất trong thời gian này không?

Mong được luật sư tư vấn vấn đề tranh chấp đất đai có sổ đỏ này. Tôi xin chân thành cảm ơn!”

>>> Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ. Liên hệ luật sư 19006174

Trả lời: Về trường hợp anh đang gặp phải cùng những vấn đề còn thắc mắc, đội ngũ luật sư đất đai của Tổng đài pháp luật xin phép tư vấn như sau:

– Về vấn đề tranh chấp đất đai có giấy tờ viết tay: Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, thỏa thuận cho phép sử dụng căn nhà – giấy tờ viết tay thuộc mảnh đất bạn đã mua là hoàn toàn hợp pháp. Bên cạnh đó, việc giao dịch này đã được lập thành văn bản nên bạn có căn cứ pháp lý để đòi lại quyền sử dụng của căn nhà/ cho thuê tùy theo ý muốn.

Bạn cũng đã được sang tên quyền sử dụng đất với mảnh đất này nên bạn có quyền yêu cầu anh M giao lại đất nhà để bạn cho thuê. Mặc dù vậy, căn nhà này vẫn thuộc 1 phần mảnh đất của anh N nên 2 bên cần thỏa thuận lại về quyền sử dụng toàn bộ căn nhà và việc bạn cho thuê căn nhà cũng không được gây ảnh hưởng đến phần đất của anh N.

– Về vấn đề chi phí phá dỡ căn nhà của anh N: Một phần căn nhà nằm trên đất của bạn và thuộc quyền sở hữu của bạn. Như vậy, khi anh N có hành động cố tình cản trở việc bạn lấy lại căn nhà để cho thuê hoặc lấy lý do không chính đáng bạn có thể khởi kiện lên Tòa án theo Điều Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015 để yêu cầu bồi thường.

Việc bồi thường có thể lý do gây hủy hoại tài sản, lợi ích gắn liền với việc sử dụng tài sản bị mất, mức bồi thường tùy thuộc vào hiện trạng thực tế. Tuy nhiên, việc Tòa án có ra quyết định buộc anh N bồi thường không còn phụ thuộc vào những chứng cứ, lý lẽ mà anh N cung cấp.

Nếu anh N cố tình trì hoãn thì bạn vẫn có thể cho thuê phần đất này, vì bạn đã đứng tên sở hữu mảnh đất cũng như được trao toàn quyền sử dụng căn nhà trên mảnh đất. Tuy nhiên, việc sử dụng/ cho thuê căn nhà này không được ảnh hưởng đến mảnh đất liền kề hoặc có liên quan đến căn nhà.

Thực tế, hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai thường khá phức tạp và có thể xảy ra nhiều rủi ro, vì vậy, việc sử dụng luật sư riêng đối với mỗi cá nhân là một trong những giải pháp quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích tốt nhất, hạn chế những rủi ro và ngăn chặn nguy cơ pháp lý có thể xảy ra đối với cá nhân. Hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6174 để được kết nối trực tiếp với Luật sư hỗ trợ pháp lý hiệu quả nhất cho riêng trường hợp của bạn.

Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến việc tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ, liên hệ luật sư tư vấn tranh chấp đất đai 19006174

> Xem thêm bài viết: Tranh chấp đất đai là gì? Thực trạng, xử lý tình huống tranh chấp quyền sử dụng đất.

Trong thời gian ghi nợ tiền sử dụng đất có được phép chuyển nhượng QSDĐ?

 

Anh Hòa (Thái Bình) có câu hỏi: “Mẹ tôi có một mảnh đất hoa màu 600m2 đứng tên mẹ tôi. Giờ bà muốn làm thủ tục sang tên cho 2 con trai là tôi và một anh cả tuy nhiên mẹ tôi vẫn chưa hoàn thành thuế đất. Như vậy, mẹ tôi có thể tiến hành việc chia cho các con rồi hoàn thành nợ thuế được không, có sợ xảy ra tranh chấp đất đai có sổ đỏ không? Mong được luật sư tư vấn! Tôi xin chân thành cảm ơn!”

>>> Tư vấn tranh chấp đất đai có giấy chứng nhận. Gọi ngay 19006174

Trả lời: Theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về ghi nợ tiền sử dụng đất. Cụ thể:

Điều 16. Ghi nợ tiền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn.

Và thông tư 76/2014/TT-BTC về thu tiền sử dụng đất: 

Điều 12. Ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

3. Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng thì phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ. Trường hợp được phép chuyển nhượng một phần thửa đất, trên cơ sở hồ sơ cho phép tách thửa, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất tương ứng với phần diện tích chuyển nhượng. Trường hợp khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà người để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất chưa trả nợ tiền sử dụng đất thì người nhận thừa kế có trách nhiệm tiếp tục trả nợ theo quy định của pháp luật về thừa kế.”

Như vậy, muốn thực hiện việc tặng/ cho quyền sử dụng đất, mẹ bạn phải hoàn thành thanh toán tiền nợ sử dụng đất. Việc trả nợ sau khi đã chuyển quyền sử dụng đất chỉ áp dụng cho trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất mà người để lại di sản thừa kế chưa thanh toán khoản nợ thì người nhận thừa kế có trách nhiệm tiếp tục trả nợ theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Nên tư vấn luật đất đai tại văn phòng hay thuê luật sư đất đai?

Tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Tư vấn tranh chấp đất ngoài sổ đỏ

 

Câu hỏi được gửi về cho Tổng đài pháp luật như sau: “Một mảnh đất có diện tích 200m2 thuộc phạm vi sử dụng của bên A nhưng không thuộc quyền sở hữu của ai vì bên địa chính năm 1993 đã cắt thừa phần đất để hoang này. Đến nay, B muốn lấn chiếm phần đất này để xây nhà thì có vi phạm pháp luật không? Mong nhận được tư vấn của luật sư về trường hợp tranh chấp đất đai này!”

>>> Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ. Gọi ngay 19006174

Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 170 Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13:

Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

  1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, cụ thể như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

2. Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;

b) Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;

c) Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);

d) Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật”.

Mảnh đất diện tích 200m2 này không thuộc quyền sở hữu của anh B nên anh B không có quyền lấn chiếm xây nhà. Nếu anh B vẫn cố tình xây dựng trên phần đất không thuộc quyền sở hữu thì anh A hoặc bất cứ ai chứng kiến đều có quyền tố cáo hành vi vi phạm này lên cơ quan có thẩm quyền. 

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo của Quốc hội, số 03/2011/QH13:

1. Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.”

Căn cứ Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với hành vi lấn, chiếm đất: Thủ tục tố cáo hành vi lấn chiếm đất không thuộc quyền sở hữu của ông B có thể được gửi đến UBND huyện nơi có diện tích đất trên để xử lý. Tuy nhiên, hành vi của bên A là lấn chiếm và sử dụng vì mục đích riêng trong khi không thuộc sở hữu của bên A cũng có thể là hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của Nghị định này.

Tư vấn về việc tranh chấp đất đai giữa bố với bà nội và cô ruột?

 

Câu hỏi từ bạn N.M.H gửi về cho Tổng đài pháp luật như sau: “Nhà em có một mảnh đất được ông bà để lại cho bố em từ năm 2010. Đến năm 2011 ông nội em mất và bố em vẫn tiến hành đóng thuế đất theo đúng pháp luật, biên lai đứng tên bố em. Đến năm 2015, bà yêu cầu đòi lại mảnh đất này để cho cô em đi lấy chồng, như vậy mảnh đất có tranh chấp giữa bố em, bà nội và cô ruột.

Bố em gửi đơn yêu cầu làm sổ đỏ vì trước đó ông bà đã cho bố em mảnh đất này nhưng xã nói do đang có tranh chấp trên đất nên không chấp nhận yêu cầu này. Đúng lúc này bà nội em lại đưa ra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có Phó Chủ tịch huyện ký thì là thật hay giả ạ? Bà và cô gửi đơn kiện xuống huyện thì họ ra quyết định mảnh đất thuộc quyền sở hữu của bố em.

Đến cuối năm 2019, khi bố em đang xây nhà trên mảnh đất này thì bà nội và cô lại phản đối và viết đơn lên xã, Phó chủ tịch xã đình chỉ việc xây dựng này và việc xây dựng này chỉ được tiếp tục khi có sự đồng ý của bà nội. Việc Phó chủ tịch xã làm như vậy có đúng thẩm quyền không và cách giải quyết hợp pháp trong trường hợp này là như thế nào? Mong được luật sư tư vấn!”

>>> Tư vấn tranh chấp đất đai giữa những người trong gia đình. Gọi ngay 19006174

Trả lời: 

Theo quy định tại Điều 92 Luật xây dựng năm 2014, thì điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tuyến ngoài đô thị như sau:

Điều 92. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị

1. Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

2. Đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.”

Khoản 3, 4, 5 Điều 91 Luật xây dựng năm 2014 được quy định như sau:

“3. Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

4. Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại các điều 95, 96 và 97 của Luật này.”

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 95 Luật xây dựng năm 2014 như sau:

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;

d) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

đ) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế”.

Như vậy, trước khi muốn xây dựng công trình/ nhà ở bất kỳ thì cần thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng nên bố bạn cần xin giấy cấp phép xây dựng trước. Sau đó, nếu đã đủ điều kiện được cấp giấy phép xây dựng như trên mà cơ quan có thẩm quyền vẫn từ chối vì lý do đất đang có tranh chấp thì bố bạn có thể gửi đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND huyện về hành vi này.

Bà nội và cô bạn đã một lần kiện bố bạn để đòi lại quyền sử dụng đất nhưng Tòa án đã ra quyết định quyền sử dụng đất về bố bạn. Cho nên, UBND xã không có thẩm quyền đình chỉ việc xây dựng này của gia đình bạn và nếu bên địa phương vẫn tiếp tục làm vậy thì bố bạn có thể gửi đơn khiếu nại lên UBND huyện.

Bên cạnh đó, việc tặng/ cho với những tranh chấp đất đai có sổ đỏ thì các bên cần xác định quyền lợi mình được hưởng với mảnh đất đó. Ví dụ như bố bạn được ông nội để lại quyền thừa kế mảnh đất thì bố bạn cần nhanh chóng tiến hàng thủ tục sang tên sở hữu mảnh đất này.

Ngược lại, nếu mảnh đất không được tặng/ cho đúng pháp luật như việc lừa dối, ép buộc người tặng/ cho thì mảnh đất sẽ được thừa kế theo pháp luật, chia đều cho bà nội, bố bạn và cô ruột rồi làm thủ tục sang tên tách thửa theo quy định của pháp luật.

Tư vấn tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Tư vấn về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ?

 

Cách giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

 

Anh Nam (Đà Nẵng) có câu hỏi: “Năm 2013, bố tôi có sang tên quyền sử dụng đất cho tôi với mảnh đất 300m2. Đến năm 2015, anh trai tôi yêu cầu tôi trả lại mảnh đất này với lý do đây là đất ông cha nên phải thuộc về con trai trưởng. Trong khi đó, bố tôi đa cho anh tôi một mảnh đất 500m2 gần nhà. Trong trường hợp này, tôi có thể giải quyết như thế nào? Tranh chấp đất đai có sổ đỏ có phải chỉ căn cứ theo sổ đỏ là xong không? Mong luật sư tư vấn!”

>>> Giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ. Gọi ngay 19006174

Trả lời: Với trường hợp của bạn, bạn đã được chuyển quyền sử dụng đất và mảnh đất đó hiện đứng tên bạn sở hữu. Tuy nhiên, điều này cũng không thể chắc chắn rằng khi vụ việc được đưa ra giải quyết thì bạn sẽ là người giành phần thắng. Do đó, bạn có thể tham khảo một số cách giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ như sau:

1. Đàm phán giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

Trước khi xảy ra tranh chấp đất đai có sổ đỏ, các bên thường đã có những mâu thuẫn trước đó. Vì vậy, khi xảy ra việc tranh chấp đất đai có giấy chứng nhận, đôi bên thường khó kiểm soát được hành động của mình, muốn tìm mọi cách để chứng minh cho lý lẽ của mình là đúng. Thậm chí, quyết tâm khởi kiện lên Tòa án hoặc UBND có thẩm quyền để pháp luật can thiệp vào giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ.

Tuy nhiên, việc khởi kiện như vậy chắc chắn sẽ mất nhiều thời gian và công sức, các thủ tục pháp lý kéo dài sẽ gây mệt mỏi cho cả hai bên. Chưa kể đến việc, giải quyết bằng pháp luật sẽ khiến mọi người khó mà đối diện với nhau trong tương lai. Do đó, biện pháp đàm phán giải quyết tranh chấp đất đai vẫn là phương án được ưu tiên hàng đầu:

– Các bên tự tiến hành đàm phán giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Việc tranh chấp đất đai có sổ đỏ có thể do các bên muốn đòi lại quyền lợi cho mình hoặc có sự hiểu nhầm liên quan đến quyền sở hữu đất. Do đó, các bên nên bình tĩnh ngồi lại đàm phán với nhau. Việc tự đám phàn sẽ nhẹ nhàng và đơn giản hơn rất nhiều so với việc đàm phán tại Tòa án hoặc như mọi người thường nói là “giải quyết tình cảm”. Các bên có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nên có thể đưa ra ý kiến và yêu cầu của mình để bên còn lại tiếp thu và có thể thực hiện nếu hợp lý.

– Tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã

Theo quy định tại nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP như sau:

Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Vì vậy, một trong những điều kiện để khởi kiện ra Tòa án là việc hòa giải tại UBND xã không thành. Việc hòa giải tại UBND xã bao gồm việc nộp đơn yêu cầu hòa giải, thời hạn sắp xếp hòa giải của Chủ tịch UBND xã là trong vòng 45 ngày sau khi nhận đơn. Buổi hòa giải này sẽ được thông báo đến các bên có liên quan trước khi diễn ra và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan theo quy định của pháp luật.

Kết quả của buổi hòa giải được lập thành biên bản – một trong những căn cứ xác định điều kiện khởi kiện lên Tòa án của các bên. Cách đàm phán này có bên trung gian là cơ quan có thẩm quyền – UBND xã; tuy nhiên cũng mất nhiều thời gian vì cần chờ đợi việc sắp xếp buổi hòa giải. Do đó, cách tự tổ chức đàm phán giữa các bên vẫn có ưu điểm vượt trội hơn.

– Thuê luật sư đất đai để đàm phán giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Một số vụ việc hòa giải tranh chấp đất đai giữa các bên diễn ra thuận lợi và có thể đi đến được quyết định mà không cần khởi kiện ra Tòa án. Tuy nhiên, đa số các bên quyết định dựa vào quyền lợi cá nhân của mình, thấy hợp lý là có thể chấp nhận.

Họ có thể chưa thực sự hiểu rõ những vấn đề pháp lý có liên quan đến tranh chấp đất đai vì vậy họ có mong muốn/ nhu cầu tìm kiếm luật sư đất đai đứng ra đàm phán cho mình. Luật sư đất đai không chỉ hỗ trợ những vấn đề pháp lý cho thân chủ của mình mà còn có thể là người trung gian đứng ra hòa giải cho những mâu thuẫn của việc tranh chấp đất đai có sổ đỏ.

>>> Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai. Liên hệ 19006174

2. Khởi kiện tranh chấp đất đai có sổ đỏ ra Tòa án

Với những vụ việc tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ phức tạp hơn hoặc không thể giải quyết bằng việc đàm phán, các bên sẽ thực hiện việc khởi kiện tranh chấp đất đai có sổ đỏ lên Tòa án có thẩm quyền. Thủ tục khởi kiện ra Tòa án bao gồm những bước sau: 

Bước 1: Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã

Như đã nói ở trên, việc hòa giải ở UBND xã là điều kiện cần để được khởi kiện vụ việc tranh chấp đất đai có giấy chứng nhận/ giấy tờ viết tay ra Tòa án. Việc hòa giải có thể thành công hoặc không thành công nhưng biên bản sau hòa giải vẫn là một điều kiện cần thiết cho việc khởi kiện ra Tòa án. Vì vậy, trước khi muốn khởi kiện ra Tòa án, các bên cần thực hiện hòa giải tại UBND xã trước đó.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng cứ có liên quan để khởi kiện.

Hồ sơ khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ tại Tòa án bao gồm:

– Đơn khởi kiện (trong đơn trình bày vụ việc tranh chấp đất đai có sổ đỏ và yêu cầu khởi kiện, mong muốn của bản thân);

– Giấy tờ của bên bị kiện, giấy tờ có liên quan của người khởi kiện;

– Giấy tờ chứng minh tranh chấp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ  khác quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013. Hợp đồng, giấy tờ thể hiện nội dung chuyển quyền sử dụng đất…. Biên lai, hóa đơn mua bán giữa các bên; biên bản lời khai của người làm chứng,….

– Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất (hòa giải thành công/ không thành công).

Bước 3: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án.

Sau khi đãn hoàn thành hồ sơ khởi kiện với đầy đủ các loại giấy tờ có liên quan trên, người khởi kiện nộp hồ sơ đến Tòa án theo 2 cách: trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện. Tòa án có thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và ra các quyết định theo Khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bước 4: Người khởi kiện tiến hành việc tạm ứng án phí và đợi thông báo thụ lý từ Tòa án.

Sau khi đã hoàn thành việc nộp hồ sơ và nhận được xác minh đã đầy đủ, bạn sẽ nhận được thông báo nộp tạm ứng án phí. Án phí này được nộp tại cơ quan thi hành án dân sự theo diện giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ. Biên lai nộp tiền sẽ được gửi lên cho Tòa án thì Tòa án mới ra thông báo thụ lý vụ án và bắt đầu quá trình giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ.

Bước 5: Tiến hành thủ tục tố tụng tại Tòa án

Thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ bao gồm các hoạt động như sau:

– Thu thập tài liệu và xác minh vụ việc tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ có thực sự như lời khai của bên khởi kiện không. Hoặc thực hiện việc xác minh những chứng cứ, tài liệu do bên khởi kiện cung cấp có chính xác không.

– Lấy lời khai của những người có liên quan để tăng thêm sự chính xác và tin cậy cho những tình tiết của vụ việc tranh chấp đất đai có giấy chứng nhận.

– Định giá mảnh đất tranh chấp đất đai có sổ đỏ. Trong trường hợp hai bên không thể thỏa thuận và giải quyết thì giá trị của mảnh đất sẽ được đem ra để phân chia quyền lợi cho các bên.

– Tổ chức phiên họp công khai chứng cứ, đưa ra những giấy tờ có liên quan để các bên cùng được biết và Tòa án có cơ sở giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai này. Các bên cũng có cái nhìn khách quan hơn vụ việc và để biết rằng mảnh đất đang tranh chấp đã được xác nhận về vấn đề pháp lý ở những loại giấy tờ nào.

Bước 6: Mở phiên Tòa xét xử vụ án tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ.

Phiên tòa xét xử vụ án tranh chấp đất đai có sổ đỏ diễn ra khi các bên không thể hòa giải thành công. Lúc này Tòa án sẽ đưa ra phán quyết cuối cùng dựa trên những bằng chứng các bên đã cung cấp. Tuy nhiên, các bên vẫn có quyền tranh luận tại phiên tòa này, được đưa ra những lập luận để bảo vệ cho quan điểm của mình. Quyền quyết định cuối cùng thuộc về Tòa án và các bên có nghĩa vụ thực hiện theo; nếu thấy không hợp lý có thể yêu cầu xét xử lại.

>> Xem thêm: Tư vấn luật dân sự trực tuyến 24/7 – Giải quyết tranh chấp dân sự

Tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

Khi tham gia vụ việc tranh chấp đất đai có sổ đỏ, giấy tờ viết tay, giấy chứng nhận các bên liên quan có thể không thực sự hiểu rõ về các quy định của pháp luật dẫn đến việc hiểu sai hoặc có những yêu cầu trái với pháp luật. Việc sử dụng dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai sẽ giúp các bên hiểu rõ được về quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

Đồng thời, giải quyết vụ việc nhanh chóng hơn, tiết kiệm thời gian và chi phí, công sức. Tại Tổng đài pháp luật cung cấp dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ theo hai hình thức:

Luật sư tư vấn trực tuyến: Khách hàng có thể liên hệ qua số điện thoại 19006174 hoặc Facebook Tổng đài pháp luật để nhận được tư vấn trực tuyến ngay tại nhà. 

Khách hàng chỉ cần cung cấp những thông tin, chứng cứ cần thiết, có liên quan. Luật sư của chúng tôi sẽ đưa ra cho bạn những lời khuyên, tư vấn cần thiết, nên làm gì để giải quyết tranh chấp.

Bên cạnh đó, luật sư đất đai còn có trách nhiệm soạn thảo văn bản cần thiết theo yêu cầu, chuẩn bị hồ sơ khởi kiện ra Tòa án khi thân chủ có nhu cầu. Việc tư vấn trực tuyến sẽ giúp khách hàng tiết kiệm công sức, thời gian, chi phí đi lại mà vẫn nhận được những tư vấn pháp lý có giá trị. Ngoài ra, Tổng đài pháp luật đảm bảo việc bảo mật thông tin cho người liên hệ nên bạn có thể yên tâm lựa chọn hình thức tư vấn đất đai trực tuyến tại đây nhé!

Luật sư đất đai tư vấn trực tiếp:

– Thay mặt khách hàng, nhận ủy quyền đàm phán giải quyết tranh chấp với các bên có tranh chấp liên quan.

– Tiến hành thu thập các chứng cứ, tài liệu cần thiết cho quá trình giải quyết tranh chấp.

– Sắp xếp hồ sơ, soạn thảo văn bản yêu cầu giải quyết tranh chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Tìm hiểu, đánh giá hồ sơ, nghiên cứu và đưa ra phương án giải quyết tranh chấp đất đai tối ưu nhất.

– Thực hiện việc đề nghị xem xét, kháng cáo bản án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

– Thực hiện việc tham gia vào giai đoạn yêu cầu thi hành án bản án đã có hiệu lực pháp luật.

Trên đây, Tổng đài pháp luật đã tư vấn/ hướng dẫn bạn đọc thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ, giấy tờ viết tay, giấy chứng nhận trong một số trường hợp cụ thể. Hy vọng bạn đã đúc kết được một số kinh nghiệm/ vấn đề pháp lý cần thiết để giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ. Nếu có nhu cầu được tư vấn kỹ càng hơn và giải quyết vụ việc một cách triệt để theo quy định của pháp luật, liên hệ ngay các luật sư đất đai của Tổng đài pháp luật qua số điện thoại 19006174.

  19006174