time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú theo quy định 2022?

Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú? Tổng đài pháp luật chuyên hỗ trợ tư vấn trực tuyến cho người dân xoay quanh mọi vấn đề liên quan đến tạm trú, thường trú. Tổng đài pháp luật cam kết hỗ trợ tận tình người dân 24/7 để đảm bảo tối đa quyền lợi và xử lý, giải quyết các vấn đề liên quan. Xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo hotline 1900.633.705 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí về vấn đề trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú.

trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú

Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú? Gọi tư vấn 1900.633.705

Các trường hợp phải đăng ký thường trú, tạm trú

Đối với công dân thực hiện đăng ký thường trú

Căn cứ theo khoản 4 điều 22 luật cư trú năm 2020 quy định những người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở mới có căn cứ hợp pháp và đã có đủ điều kiện để đăng ký thường trú thì sẽ có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo đúng quy định của luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngày có đủ điều kiện đăng ký thường trú và cụ thể như sau:

1. Đã thực hiện đăng ký thường trú nhưng chuyển đến chỗ ở mới có căn cứ hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình.

2. Đã thực hiện đăng ký thường trú nhưng đã chuyển đến chỗ ở mới hợp pháp khác các và không thuộc quyền sở hữu của mình. Ngoài ra, được chủ hộ và chủ sở hữu hợp pháp đó đồng ý thuộc các trường hợp như sau:

– Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

– Người cao tuổi về ở với anh, chị, em, cháu ruột; người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần về ở với ông, bà nội, ông bà ngoại, anh, chị, em ruột, bác ruột, người giám hộ;

– Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về ở với người giám hộ.

3. Đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký thường trú nhưng chuyển đến chỗ ở hợp pháp do mượn thuê hoặc ở nhờ thuộc các trường hợp sau:

-Đã được chủ sở hữu nhà mới đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê mượn cho ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình.

– Khi cho thuê thì chủ hộ phải đảm bảo điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu và không thấp hơn 8m2 sàn/ người

4. Đã thực hiện đăng ký thường trú nhưng chuyển đến cơ sở tín ngưỡng tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc các trường hợp như sau:

– Người hoạt động tôn giáo được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;

– Người đại diện cho cơ sở tín ngưỡng;

– Người được người đại diện hoặc được ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức các hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở đó;

– Trẻ em, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa

5. Những người được chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc được trợ giúp đã thực hiện đăng ký thường trú nhưng chuyển đến tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc được đăng ký thường trú vào các hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

6. Những người sinh sống và người thường xuyên làm nghề lưu động trên phương tiện đã đăng ký thường trú nhưng chuyển đến sống trên phương tiện đó, nếu đủ các điều kiện như sau:

– Là chủ phương tiện hoặc đã được chủ phương tiện đồng ý cho đăng ký thường trú;

– Phương tiện đăng ký, đăng kiểm phải tuân theo quy định của pháp luật; trong trường hợp phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký thường trú hay đăng kiểm thì phải có dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phương tiện thường xuyên ở, đậu, đỗ về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở;

– Có dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc phương tiện đã đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trên địa bàn đó trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.

Đối với công dân đăng ký tạm trú

Căn cứ theo khoản 1 điều 27 luật cư trú 2020 quy định: những công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi mà đã đăng ký thường trú để lao động học tập hay làm việc vì mục đích khác với thời gian từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Như vậy, trên đây là những thông tin về các trường hợp phải đăng ký thường trú, tạm trú. Nếu nếu các bạn vẫn còn thắc mắc về trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú thì có thể thực hiện gửi câu hỏi qua số điện thoại Tổng đài pháp luật 1900.633.705 để được các luật sư chuyên môn hỗ trợ tư vấn kịp thời.

>>> Xem thêm: Sổ tạm trú có thời hạn bao lâu?

Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú?

Với câu hỏi trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú thì căn cứ theo điều 27 Luật cư trú năm 2020 và có hiệu lực từ 1/7/2021 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:

1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Như vậy theo quy định trên, với vấn đề trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú thì nếu trong trường hợp công dân không sinh sống và làm việc tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi mà công dân đó đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác trong thời hạn 30 ngày ngày ngày thì không phải làm đăng ký tạm trú.

Bên cạnh đó, một số trường hợp công dân không phải đăng ký tạm trú như:

– Trong trường hợp công dân đến sinh sống và làm việc ở một chỗ ở hợp pháp khác trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi mà đã đăng ký thường trú

– Trong trường hợp công dân đến sinh sống ở một chỗ ở hợp pháp khác ngoài phạm vi hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú nhưng với thời gian dưới 30 ngày.

Hi vọng qua những thông tin trên đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú. Nếu trong thông tin mà chúng tôm cung cấp vẫn khiến bạn thắc mắc về vấn đề trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú xin vui lòng các bạn nhanh tay nhấc máy và gọi điện đến số điện thoại tổng đài 1900.633.705 để được các luật sư và chuyên gia tư vấn tại Tổng đài pháp luật hỗ trợ tư vấn trực tiếp 24/7.

trường hợp nào không cần đăng ký tạm trú

Thủ tục đăng ký tạm trú 2022

Vì hiện nay luật cư trú đã được sửa đổi và bổ sung từ 1/7/2021 nên trong bài viết chúng tôi sẽ chia thành 2 trường hợp đăng ký tạm trú như sau:

Đối với công dân thực hiện đăng ký tạm trú trước 1/7/2021

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú và trong hồ sơ sẽ bao gồm:

– Bản khai nhân khẩu

– Phiếu thông báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu

– Các giấy tờ minh chứng chỗ ở hợp pháp ốp lưng như giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc các giấy tờ chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ.

Trong đó có văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có bất kỳ tranh chấp nào về quyền sử dụng.

– Chứng minh nhân dân và hộ khẩu thường trú.

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký tạm trú

Công dân có thể đến công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú để thực hiện nộp hồ sơ đăng ký tạm trú. Sơ đồ cấp cán bộ sẽ tiếp nhận hồ sơ và đối chiếu với các quy định của pháp luật về luật cư trú.

– Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì sẽ viết giấy biên nhận trao cho người nộp

– Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu giấy tờ hai tờ kê khai chưa đúng hay chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận sẽ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ bổ sung và sửa đổi.

– Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ sẽ không được tiếp nhận và trả lại bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Đến cơ quan nhận kết quả đăng ký tạm trú

– Đối với trường hợp được giải quyết đăng ký tạm trú thì sẽ nộp lệ phí và nhận sổ tạm trú

– Đối với trường hợp không được giải quyết đăng ký tạm trú thì sẽ được nhận lại hồ sơ, kiểm tra lại giấy tờ ờ và nhận văn bản về việc không được giải quyết đăng ký tạm trú.

– Đối với công dân thực hiện đăng ký tạm trú trước 1/7/2021

Bước 1: Thực hiện chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú

Trong hồ sơ đăng ký tạm trú cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Tờ khai thông báo thay đổi thông tin cư trú

– Văn bản tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

– Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu thường trú

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký tạm trú

Công dân có thể tiến hành nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại cơ quan đăng ký thường trú nơi mình dự kiến tạm trú.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký cư tạm trú sẽ kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người có hồ sơ hợp lệ, nếu trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ giấy tờ thì sẽ được hướng dẫn đăng ký bổ sung.

Bước 3: Nhận kết quả tạm trú

Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú sẽ có trách nhiệm thẩm định và cập nhật thông tin mới về nơi tạm trú của bạn.

Nơi ở tạm trú mới sẽ được cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký vào cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo đến người đăng ký về việc đặt cập nhật đầy đủ những thông tin về đăng ký tạm trú. Nếu trong trường hợp bị từ chối đăng ký thì sẽ được trả lời bằng văn bản và có nêu rõ lý do.

Trên đây là một số thông tin mà tổng đài pháp luật chia sẻ về Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú. Nếu các bạn có vấn đề vướng mắc liên quan đến Luật cư trú 2020 xin vui lòng phản hồi trực tiếp để được luật sư hỗ trợ tư vấn.

Một số câu hỏi về đăng ký tạm trú

Đăng ký tạm trú có bắt buộc không?

Anh Chung (Bắc Ninh) có câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi là sinh viên mới lên Hà Nội để học. Trong thời gian mới chuyển đến thì phòng tôi thường xuyên có bạn từ cấp 3 đến chơi và ở qua đêm nhưng không báo cho chủ trọ biết. Nếu bị công an đến kiểm tra mà phát hiện thì sẽ bị xử phạt như thế nào ạ và những ai sẽ bị xử phạt trong vấn đề này thưa luật sư? Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú, tạm vắng? Và nếu tôi ở trong thời gian 3 tháng thì có cần đăng ký tạm trú không ạ?

>> Tư vấn thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng – Gọi 1900.633.705

Trả lời

Trường hợp các bạn cấp 3 thường xuyên đến phòng trọ bạn ở qua đêm thì sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

– Nếu bạn cấp 3 ngủ lại trọ của bạn mà không có đăng ký tạm trú nhưng có chứng minh nhân dân thì phải thực hiện báo cho chủ nhà biết và chủ nhà sẽ tiến hành thông báo cho công an khu vực.

– Nếu bạn cấp 3 ngủ lại phòng trọ của bạn mà không có bất kỳ giấy tờ nào mà bị công an đến kiểm tra phát hiện thì sẽ bị xử phạt hành chính theo đúng quy định tại điều 9 nghị định 167/2013 quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự và an toàn xã hội sẽ bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng nếu không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra từ người thẩm quyền.

Vì vậy, nếu bạn của bạn ngủ ở phòng trọ của bạn mà bị phát hiện yêu cầu kiểm tra giấy tờ và không xuất trình được chứng minh nhân dân theo đúng yêu cầu thì các bạn sẽ bị xử phạt hành chính ứng với mức phạt như trên. Căn cứ theo điều 30 luật cư trú 2006 về việc đăng ký tạm trú được quy định như sau:

Đăng ký tạm trú là việc làm mà tất cả các công dân đâu phải đăng ký tạm trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đã được các cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú và cấp sổ tạm trú cho họ.

Nếu công dân đang sinh sống và làm việc tại một địa điểm không thuộc trường hợp đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cư trú người công dân phải đến đăng ký tạm trú tại cơ quan công an xã, phường và thị trấn
Công dân đến đăng ký tạm trú phải thực hiện xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ chứng minh nhân thân có dấu xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú. Nộp phiếu báo cáo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định thì trưởng ban công an xã, phường, thị trấn sẽ cấp sổ tạm trú cho công dân yêu cầu.

Nếu trong trường hợp công dân đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống và làm việc tại địa chỉ đó với thời gian 6 tháng trở lên thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú sẽ phải xóa tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ở tại địa điểm mới thì bạn phải tiến hành thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã phường thị trấn nơi tạm trú đó. Vì việc đăng ký tạm trú sẽ vừa là quyền và cũng là nghĩa vụ của mỗi công dân về thực hiện nếp sống văn minh, có trật tự, có ý thức và chấp hành đúng nội quy của pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn của Tổng đài pháp luật về vấn đề đăng ký tạm trú có bắt buộc không? Nếu trong trường hợp bạn còn vướng mắc hay chưa rõ và cần sự hỗ trợ pháp lý về trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú, xin vui lòng liên hệ với bộ phận tổng đài 1900.633.705 để được giải đáp thắc mắc

Ở chỗ khác cùng phường thì có phải đăng ký tạm trú không?

Chị Trang (Bắc Giang) có câu hỏi như sau:

Thưa luật sư, hiện tại tôi đang làm việc trên Hà Nội được 5 năm, trước đây tôi có thuê trọ tại phường Mai Dịch. Nhưng vì muốn chuyển đến nơi có không gian tốt hơn nên tôi đã tìm trọ khác để ở. Tuy nhiên, trọ mới của tôi vẫn ở phường Mai Dịch vậy thì tôi có cần phải đăng ký tạm trú lại không luật sư?

>> Ở chỗ khác cùng phường thì có phải đăng ký tạm trú không? Gọi 1900.633.705

Trả lời

Căn cứ theo khoản 1 điều 27 luật cư trú năm 2020 quy định: Nếu công dân sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã, nơi mà đã đăng ký thử chú để lao động, học tập hay vì những mục đích khác thì trong thời hạn 30 ngày công dân đó phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Theo quy định trên thì sẽ có hai trường hợp công dân không phải đăng ký tạm trú chính là công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp nơi mà đã đăng ký thường trú hoặc công dân đang sinh sống tại chỗ ở có thời gian dưới 30 ngày.

Tuy nhiên đối với trường hợp công dân thường trú tại địa chỉ dưới 30 ngày thi công dân sẽ không phải đăng ký tạm trú nhưng phải có nghĩa vụ thực hiện thông báo lưu trú cho công an địa phương được biết.

Như vậy trong trường hợp của bạn bạn đang sinh sống tại chỗ ở hợp pháp trong phạm vi phường Mai dịch thì sẽ không bắt buộc phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Mọi thắc mắc liên quan đến trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú xin vui lòng các bạn nhanh tay và nhấc máy gọi điện đến số điện thoại 1900.633.705 để được các luật sư với nhiều năm kinh nghiệm tại Tổng đài pháp luật hỗ trợ tư vấn trực tiếp.

Qua bài viết, hy vọng các bạn sẽ hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào cần được hỗ trợ giải đáp nhanh chóng từ luật sư chuyên môn về vấn đề trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú, xin vui lòng hãy liên hệ tới Tổng đài tư vấn theo số điện thoại 1900.633.705 hoặc gửi câu hỏi qua địa chỉ email để được các luật sư hỗ trợ tư vấn.

Rate this post
  1900633705