Vợ chồng không có con thì tài sản được chia thừa kế như thế nào?

Khi một trong hai vợ chồng qua đời mà không có con, việc xác định ai là người được hưởng di sản thường khiến nhiều gia đình băn khoăn, đặc biệt nếu người mất không để lại di chúc. Vậy vợ chồng không có con thì tài sản được chia thừa kế như thế nào? Người còn sống có được hưởng toàn bộ tài sản hay phải chia cho cha mẹ, anh chị em của người đã mất? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Vợ chồng không có con thì tài sản có được chia thừa kế không?

Có. Khi một người chết, phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người đó sẽ trở thành di sản thừa kế và được chia theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Nếu người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo quy định tại Điều 649 và Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 về thừa kế theo pháp luật.

Trước khi chia thừa kế, cần xác định rõ:

  • Đâu là tài sản chung của vợ chồng;
  • Đâu là tài sản riêng của người chết;
  • Những ai thuộc hàng thừa kế được hưởng di sản.

Đây là cơ sở quan trọng để bảo đảm việc phân chia đúng quy định và tránh phát sinh tranh chấp.

Cần xác định tài sản chung và tài sản riêng trước khi chia thừa kế

Không phải toàn bộ tài sản của vợ chồng đều được đưa vào khối di sản.

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được xác định là tài sản riêng, được coi là tài sản chung của vợ chồng.

Trong khi đó, Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định tài sản riêng gồm:

  • Tài sản có trước khi kết hôn;
  • Tài sản được tặng cho riêng;
  • Tài sản được thừa kế riêng;
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người;
  • Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Ví dụ:

Vợ chồng có căn nhà trị giá 4 tỷ đồng là tài sản chung.

Người chồng qua đời.

Trước tiên phải xác định:

  • 2 tỷ đồng là phần tài sản của người vợ.
  • 2 tỷ đồng còn lại mới là di sản để chia thừa kế.

Đây là nguyên tắc rất nhiều người nhầm lẫn khi giải quyết các vụ việc thừa kế.

Nhận xét của Luật sư Nguyễn Văn Hùng: Trong thực tế, nhiều gia đình cho rằng khi một người mất thì toàn bộ nhà đất sẽ được đưa ra chia thừa kế. Tuy nhiên, nếu đó là tài sản chung của vợ chồng thì trước hết phải xác định phần quyền sở hữu của người còn sống. Chỉ phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người đã mất mới được coi là di sản thừa kế. Việc xác định sai ngay từ bước đầu có thể dẫn đến phân chia không đúng quyền lợi của các bên.

Vợ chồng không có con, tài sản được chia như thế nào khi không có di chúc?

Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Vợ hoặc chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Con đẻ, con nuôi của người chết.

Trong trường hợp vợ chồng không có con, hàng thừa kế thứ nhất sẽ chỉ còn:

  • Người vợ hoặc chồng còn sống;
  • Cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi của người chết (nếu còn sống).

Những người cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau theo khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Ví dụ

Ông A và bà B kết hôn, không có con.

Hai người có căn nhà là tài sản chung trị giá 6 tỷ đồng.

Cha mẹ ông A vẫn còn sống.

Khi ông A qua đời:

  • 3 tỷ đồng thuộc quyền sở hữu của bà B.
  • 3 tỷ đồng còn lại là di sản.

Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Bà B.
  • Cha ông A.
  • Mẹ ông A.

Mỗi người sẽ được hưởng 1 tỷ đồng từ khối di sản.

Kết quả:

  • Bà B sở hữu 4 tỷ đồng (3 tỷ tài sản của mình + 1 tỷ thừa kế).
  • Cha ông A hưởng 1 tỷ đồng.
  • Mẹ ông A hưởng 1 tỷ đồng.

Nếu cha mẹ của người chết đều đã mất thì ai được hưởng di sản?

Trong trường hợp:

  • Không có con;
  • Cha mẹ đều đã chết;
  • Không có cha mẹ nuôi.

Khi đó, người vợ hoặc chồng còn sống sẽ là người duy nhất thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Nếu không còn người nào khác cùng hàng thừa kế thì người còn sống có thể được hưởng toàn bộ phần di sản của người đã mất theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, cần kiểm tra xem người chết có để lại di chúc hoặc có người thuộc diện được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc hay không.

Anh chị em ruột của người chết có được hưởng thừa kế không?

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:

Anh, chị, em ruột thuộc hàng thừa kế thứ hai.

Do đó, họ không được hưởng di sản nếu vẫn còn người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Chỉ khi:

  • Không còn vợ hoặc chồng;
  • Không còn cha mẹ;
  • Không còn con;
  • Hoặc những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất đều từ chối nhận di sản, không có quyền hưởng hoặc bị truất quyền hưởng,

thì anh, chị, em ruột mới được xem xét hưởng thừa kế.

Trường hợp người chết có để lại di chúc

Nếu người chết để lại di chúc hợp pháp, việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo nội dung di chúc theo quy định tại Điều 624 và Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015.

Người lập di chúc có quyền:

  • Chỉ định người hưởng di sản;
  • Phân định phần di sản cho từng người;
  • Dành một phần tài sản để thờ cúng hoặc thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, pháp luật vẫn bảo vệ quyền lợi của những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.

Người còn sống cần thực hiện những thủ tục gì?

Sau khi xác định người được hưởng di sản, người thừa kế cần thực hiện các bước như:

  • Chuẩn bị giấy chứng tử của người để lại di sản.
  • Chuẩn bị giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống.
  • Xác định tài sản thuộc di sản thừa kế.
  • Thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng (nếu đủ điều kiện).
  • Thực hiện thủ tục sang tên đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng như nhà, đất, ô tô…

Việc hoàn thiện đúng hồ sơ sẽ giúp quá trình giải quyết thừa kế diễn ra nhanh chóng và hạn chế phát sinh tranh chấp.

Một số câu hỏi thường gặp

Vợ chồng không có con thì người còn sống có được hưởng toàn bộ tài sản không?

Không phải trong mọi trường hợp. Nếu cha mẹ của người chết vẫn còn sống thì họ cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản bằng với người còn sống theo quy định của Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Anh chị em ruột có được chia tài sản khi vợ chồng không có con không?

Thông thường là không. Anh, chị, em ruột thuộc hàng thừa kế thứ hai nên chỉ được hưởng di sản khi không còn người thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc những người này không đủ điều kiện hưởng thừa kế.

Có cần xác định tài sản chung trước khi chia thừa kế không?

Có. Đây là bước bắt buộc để xác định đúng phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người đã mất. Chỉ phần tài sản đó mới được đưa vào khối di sản để chia thừa kế.

Kết luận

Việc vợ chồng không có con thì tài sản được chia thừa kế như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tài sản chung hay tài sản riêng, người chết có để lại di chúc hay không và còn những ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người vợ hoặc chồng còn sống không đương nhiên được hưởng toàn bộ tài sản của người đã mất nếu vẫn còn cha mẹ của người đó. Vì vậy, trước khi thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản, cần xác định chính xác khối di sản và những người có quyền hưởng thừa kế để bảo đảm việc phân chia đúng quy định của pháp luật.

Nếu bạn đang vướng vào các vấn đề pháp lý liên quan đến tài sản, hãy chủ động liên hệ với các chuyên gia pháp lý để được tư vấn lộ trình giải quyết tốt nhất.

Đặt lịch tư vấn

Chat Zalo
Đặt Lịch
Gọi tư vấn

    PHIẾU ĐẶT LỊCH

    Bạn vui lòng lựa chọn Hình thức tư vấn, lĩnh vực  mức ưu tiên tư vấn phù hợp với nhu cầu của mình. Xin lưu ý Chi phí tư vấn sẽ thay đổi tùy theo lựa chọn của bạn. Hệ thống sẽ lựa chọn luật sư chuyên môn phù hợp với yêu cầu của bạn.








    Bạn vui lòng quét mã để thanh toán phí tư vấn, sau đó xác nhận bằng cách tích Tôi đã thanh toán thành công và nhấn Đặt lịch tư vấn. Lưu ý: Lịch tư vấn chỉ được xác nhận khi thanh toán thành công. Trong vòng 05 phút, chúng tôi sẽ liên hệ để xác nhận và kết nối bạn với đội ngũ luật sư tư vấn. Ngoài ra, tất cả buổi tư vấn đều được giám sát chuyên môn, đảm bảo đúng định hướng và áp dụng thực tế hiệu quả. Bạn có thể ghi âm, ghi hình để theo dõi và triển khai công việc.

    Chấp nhận các ngân hàng và ví điện tử

    Napas247 | Momo | ZaloPay | Viettel Money | VNPay

    Đọc thêm lợi ích của Luật sư tư vấn

    • Giúp bạn hiểu rõ và tuân thủ luật: Luật sư giúp bạn nắm vững các quy định, tránh vi phạm không đáng có và các vấn đề rủi ro pháp lý có nguy cơ gặp phải.

    • Tiết kiệm thời gian và nhiều chi phí: Luật sư sẽ giúp xử lý nhanh chóng các vấn đề pháp lý, giảm thiểu chi phí so với tự tìm hiểu hoặc xử lý sai sót trong các vụ việc, vụ án.

    • Tư vấn chiến lược và giải pháp đúng: Luật sư sẽ đưa ra các giải pháp, phương án pháp lý phù hợp để giải quyết vụ việc, vụ án với đúng mục tiêu và mong muốn của bạn.

    • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn: Luật sư có thể đại diện bạn và hỗ trợ bạn trong các giao dịch, tranh chấp, đảm bảo quyền lợi của bạn được bảo vệ tối đa. Việc thuê luật sư và chi phí thuê luật sư bạn có thể trao đổi trực tiếp với luật sư trong quá trình tư vấn.

    Bạn cần thanh toán trước khi gửi phiếu đặt lịch