time

Giờ làm việc

T2 - CN 7:00 - 22:30

map

Văn Phòng Chính

Tầng 6, An Phát Building, khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội

phone

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi ngay: 1900633705

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định thế nào?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì? Không tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự khi nào? Bài viết dưới đây của Tổng đài pháp luật sẽ giải đáp quy định pháp luật về vấn đề trên. Mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý, hãy gọi ngay đến đường dây nóng 1900.633.705  để nhận được sự tư vấn chi tiết từ các Luật sư! 

thoi-hieu-truy-cuu-trach-nhiem-hinh-su

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

 

Căn cứ theo tại khoản 1 điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự”.

Theo đó, ta có thể hiểu thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa.

Bên cạnh đó, tại điểm a khoản 1 điều 3 Bộ luật hình sự 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 có quy định như sau:

“Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật”.

Theo đó, để thực hiện nguyên tắc này thì các cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình phải luôn chủ động đấu tranh chống tội phạm, thường xuyên có sự phối hợp với nhau để có thể phát hiện kịp thời mọi hành vi phạm tội.

Đồng thời xử lý những hành vi phạm tội đó một cách nhanh chóng, công bằng, đúng pháp luật. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có một số trường hợp vì những lý do khác nhau mà các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử đã bỏ qua một số hành vi phạm tội, không truy cứu trách nhiệm hình sự với tội phạm.

Đối với những trường hợp này, pháp luật có quy định nếu trong một thời gian nhất định người phạm tội có những hành vi tự hối cải, làm ăn lương thiện, không phạm tội mới, không trốn tránh sự trừng trị của pháp luật thì việc truy cứu trách nhiệm hình sự được cho là không cần thiết.

Bởi vì hành vi phạm tội cũng như bản thân người phạm tội lúc đó đã không còn có khả năng nguy hiểm cho xã hội nữa. Hơn nữa, việc truy cứu trách nhiệm hình sự lúc này đối với người phạm tội sẽ không đạt được mục đích của hình phạt của pháp luật.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ thời điểm người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội. Nhưng trong một số trường hợp thì cách tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự có những quy định khác nhau, cụ thể:

– Đối với những tội phạm kéo dài, thời điểm để tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính là thời điểm hành vi chấm dứt.

– Đối với những tội phạm liên tục, thời điểm để tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính là thời điểm người phạm tội thực hiện hành vi cuối cùng.

Điều kiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo thời hiệu

 

Anh Việt (Tây Ninh) có câu hỏi như sau:

“ Xin chào Luật sư, tôi đang có thắc mắc liên quan đến vấn đề hình sự muốn nhờ luật sư tư vấn giúp:

Tôi có thực hiện hành vi gây thương tích cho người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể khoảng 11% cách đây 5 năm và tôi không bị phía cơ quan điều tra khởi tố. Hiện nay, thì tôi thấy hành vi này xảy ra quá lâu rồi thì không biết là tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa không?

Mong Luật sư giải đáp giúp tôi!”

 

>>> Luật sư tư vấn điều kiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo thời hiệu. Gọi ngay 1900.633.705 

 

Trả lời:

Xin chào anh Việt, cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hòm thư điện tử của Tổng đài pháp luật! Đối với câu hỏi của anh thì chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Căn cứ theo khoản 2 điều 27 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 có quy định về thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

“2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng”.

Như vậy, theo quy định trên thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các loại tội phạm được quy định như sau:

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 5 năm đối với các tội phạm ít nghiêm trọng. Các loại tội phạm ít nghiêm trọng có thể được hiểu là các tội phạm ít gây ảnh hưởng đến xã hội và mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến ba năm).

–  Đối với các tội phạm nghiêm trọng thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 10 năm. Tội phạm nghiêm trọng là các tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 3 năm đến 7 năm tù và hành vi phạm tội này thường gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội.

– Các tội phạm rất nghiêm trọng thì có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 15 năm. Loại tội phạm này được hiểu là các tội phạm mà có mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định là từ trên 7 năm đến 15 năm.

– Các tội đặc biệt nghiêm trọng có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 20 năm. Loại tội phạm này có thể được hiểu là các tội phạm mà có mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định là từ trên 15 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Nếu quá thời hạn trên mà hành vi phạm tội không được phát hiện hoặc có bị phát hiện mà cơ quan có thẩm quyền không có quyết định khởi tố vụ án thì người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội mà họ đã thực hiện.

Các thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự được nêu trên có thể được kéo dài hơn trong các trường hợp sau đây:

– Nếu trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 mà người phạm tội lại tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 1 năm tù thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội cũ được tính lại từ đầu kể từ ngày người này thực hiện hành vi phạm tội mới.

– Trường hợp trong thời hạn nói trên, người phạm tội có hành vi cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017.

Như vậy trong trường hợp của anh Việt do anh đã có hành vi phạm tội cố ý gây thương tích ở mức tội phạm ít nghiêm trọng cách đây 5 năm rồi. Nên xét về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì trường hợp của anh sẽ không bị truy cứu với hành vi phạm tội của mình, nếu anh không phạm thêm bất kỳ một tội nào khác mà luật hình sự quy định mức khung hình phạt của tội đó trên 1 năm.

Trên đây là quy định của pháp luật hình sự về điều kiện không truy cứu trách nhiệm hình sự theo thời hiệu? Nếu có thắc mắc khác liên quan đến pháp luật hình sự thì quý khách hãy liên hệ đến số hotline: 1900.633.705  để được tư vấn Luật hình sự miễn phí, chính xác nhất từ Luât sư.

thoi-hieu-truy-cuu-trach-nhiem-hinh-su-va-dieu-kien

Không tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự khi nào?

 

Ông Hòa (Quảng Nam) có câu hỏi như sau:

“Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi như sau muốn nhờ luật sư giải đáp giúp:

Tôi có thực hiện hành vi tham ô tài sản của công ty với số tiền là 500.000.000 đồng cách đây 20 năm. Hiện nay tôi đã về hưu nhưng vẫn nhận được thông báo từ phía cơ quan điều tra là tôi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội tham ô tài sản. Theo như tôi được biết là đối với tội mà tôi vi phạm thì sau 20 năm sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa.

Vậy tại sao bây giờ phía cơ quan điều tra vẫn tiến hành điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi của tôi? Luật sư có thể giải thích cho tôi về trường hợp này được không?

Tôi cảm ơn luật sư!”

 

>>> Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự không được tính theo thời hiệu. Luật sư tư vấn 1900.633.705 

 

Trả lời:

Xin chào ông Hòa, cảm ơn ông đã tin tưởng và gửi câu hỏi thắc mắc về hòm thư điện tử của Tổng đài pháp luật! Đối với câu hỏi của ông thì chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Hành vi tham ô tài sản của công ty với số tiền là 500.000.000 đồng của ông đã vi phạm vào điểm a, khoản 3 điều 353 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 về tội tham ô tài sản, cụ thể như sau:

“3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.”

Đồng thời, theo quy định tại Điều 28 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 có quy định về trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:

“1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;

2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;

3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này”.

Theo đó, đối với các loại tội phạm như: tội xâm phạm an ninh quốc gia; tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; tội tham ô tài sản thuộc các trường hợp được quy định tại các khoản 3 và khoản 4 điều 353 của Bộ luật hình sự 2015tội nhận hối lộ thuộc các trường hợp tại khoản 3 và 4 của Bộ luật hình sự 2015 thì sẽ không được áp dụng quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

Như vậy, trong trường hợp này do hành vi tham ô tài sản của ông đã thuộc vào điểm a khoản 2 điều 353 của Bộ luật hình sự nên theo quy định tại khoản 3 điều 28 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì hành vi phạm tội này của ông không được áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

Do vậy, trong trường hợp này, thì dù ông đã thực hiện hành vi phạm tội này cách đây 20 năm nhưng vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội này.

Trên đây là quy định của pháp lập về các trường hợp không tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự? Nếu có thắc mắc khác liên quan đến vấn đề này ông Hòa hãy liên hệ đến số hotline: 1900.633.705  để được hỗ trợ giải đáp nhanh nhất.

khong-tinh-thoi-hieu-truy-cuu-trach-nhiem-hinh-su

Một số câu hỏi liên quan đến thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

 

Thực hiện hành vi trộm cắp tài sản đã 6 năm thì có phải đi tù nữa không?

 

Anh Bầu (Phú Yên) có câu hỏi như sau:

“ Xin chào Luật sư, tôi có trường hợp sau liên quan đến pháp luật hình sự muốn nhờ luật sư tư vấn giúp:

Cách đây 6 năm thì tôi có thực hiện hành vi trộm cắp tài sản với số tiền là 3.000.000 triệu đồng của một người hàng xóm. Tuy nhiên, sau đấy do hai bên gia đình có tự thỏa thuận được với nhau và gia đình tôi đã trả lại cho người kia số tiền mà tôi lấy cắp của họ.

Vì vậy, họ không tố cáo hành vi của tôi cho phía cơ quan công an nữa, tuy nhiên thì tôi có nghe nói rằng nếu phía cơ quan công an mà phát hiện ra hành vi này của tôi ở thời điểm hiện tại thì tôi vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội trộm cắp tài sản. Vì vậy, tôi đang rất lo lắng nên muốn nhờ luật sư giải đáp giúp tôi là thông tin kia có đúng sự thật hay không?

Tôi cảm ơn Luật sư!”

 

>>> Trộm cắp tài sản sau bao nhiêu năm sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Luạt sư tư vấn 1900.633.705 

 

Trả lời:

Xin chào anh Bầu, cảm ơn anh đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ tư vấn của Tổng đài pháp luật! Đối với câu hỏi của anh thì chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Thứ nhất, về quy định của tội trộm cắp tài sản đối với số tiền là 3.000.000 đồng trở lên như sau:

Căn cứ khoản 1 điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 có quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại”.

Theo đó, thì đối với hành vi trộm cắp số tiền 3.000.000 đồng của anh đã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt thứ nhất của tội trộm cắp tài sản và mức phạt cao nhất ở khung này là phạt tù 6 tháng đến 3 năm.

Thứ hai, về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại khoản 2 điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

“2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng”

Đồng thời, theo mức khung hình phạt được áp dụng đối với hành vi phạm tội của anh thì được xác định là loại tội phạm ít nghiêm trọng nên thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi này là 5 năm.

Như vậy, trong trường hợp này thì hành vi phạm tội của anh đã được 6 năm nên nó đã hết thời hạn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành nên anh sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi phạm tội này nữa trong trường hợp sau đó anh không vi phạm bất cứ một loại tội phạm nào mà có mức khung hình phạt từ 1 năm trở lên trong vòng 6 năm đó.

Trên đây là quy định của pháp luật về vấn đề: Thực hiện hành vi phạm tội trộm cắp tài sản đã 6 năm thì có phải đi tù không? Nếu anh còn có thắc mắc khác liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ đến số hotline: 1900.633.705  để được hỗ trợ tư vấn trực tiếp từ Luật sư của Tổng đài pháp luật.

Giết người sau 33 năm mới bị phát hiện có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

 

Anh Văn (Ninh Bình) có câu hỏi như sau:

“Xin chào Luật sư, tôi có vấn đề liên quan đến hình sự như sau muốn nhờ luật sư tư vấn:

Cách đây 33 năm thì có một mà tôi biết có thực hiện hành vi giết người nhưng không bị phát hiện. Hiện nay, thì tôi có vô tình phát hiện ra hành vi phạm tội của người này và tôi muốn tố cáo hành vi của họ cho cơ quan công an nhưng tôi có nghe nói là với tội này thì họ chỉ bị xử phạt trong vòng 20 năm kể từ khi phạm tội mà thôi.

Do vậy, Luật sư có thể cho tôi hỏi là với hành vi phạm tội của người này thì họ có bị truy cứu trách nhiệm hình sự sau 33 năm không?

Tôi cảm ơn Luật sư!”

 

>>> Tội giết người có được tính theo thời hiệu không? Luật sư tư vấn 1900.633.705 

 

Trả lời:

Xin chào anh Văn, cảm ơn anh đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ tư vấn của Tổng đài pháp luật! Sau khi nghiên cứu tình huống của anh thì chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Thứ nhất, về mức hình phạt của tội giết người được quy định tại Điều 123 BLHS năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

“1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Đồng thời theo quy định tại khoản 2 điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

– Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 5 năm đối với các tội phạm ít nghiêm trọng.

–  Đối với các tội phạm nghiêm trọng thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 10 năm.

– Các tội phạm rất nghiêm trọng thì có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 15 năm.

– Các tội đặc biệt nghiêm trọng có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 20 năm. Nếu quá thời hạn trên mà hành vi phạm tội không được phát hiện hoặc có bị phát hiện mà cơ quan có thẩm quyền không có quyết định khởi tố vụ án thì người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội mà họ đã thực hiện.

Các thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự được nêu trên có thể được kéo dài hơn trong các trường hợp sau đây:

– Nếu trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 mà người phạm tội lại tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 1 năm tù thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội cũ được tính lại từ đầu kể từ ngày người này thực hiện hành vi phạm tội mới.

– Trường hợp trong thời hạn nói trên, người phạm tội có hành vi cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017.

Như vậy trong trường hợp này thì nếu người mà anh cho biết thực hiện tội phạm giết người trước đây 33 năm thì theo quy định về thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự người này sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi giết người nữa trừ trường hợp người này thuộc vào các trường hợp quy định tại khoản 3 điều 27 BLHS năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Nếu anh Văn còn có thắc mắc khác liên quan đến pháp luật hình sự quý khách hãy liên hệ đến số hotline: 1900.633.705  để được hỗ trợ tư vấn trực tiếp.

Hành vi mua bán linh kiện súng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

 

Anh Bảo (Bắc Ninh) có câu hỏi như sau:

“Xin chào Luật sư, tôi muốn nhờ Luật sư tư vấn cho tôi tình huống sau:

Tôi có đặt mua trên mạng một ống nhôm thủy lực 6,5 mm loại người ta hay sử dụng làm súng cồn nhưng tôi vẫn chưa có sử dụng nó. Luật sư cho tôi hỏi là với hành vi này thì tôi có vi phạm pháp luật vì mua bán linh kiện súng không và nếu có thì với tội danh này tôi sẽ bị xử phạt như thế nào vậy?

Tôi cảm ơn Luật sư!”

 

>>> Hành vi mua bán linh kiện súng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Gọi ngay 1900.633.705 

 

Trả lời:

Xin chào anh Bảo, cảm ơn anh đã tin tưởng vaf gửi câu hỏi đến Tổng đài pháp luật! Sau khi nghiên cứu về trường hợp của anh thì chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:

Tại khoản 1 Điều 304 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 về tội chế tạo vũ khí quân dụng có quy định như sau:

“1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.”

Theo đó, nếu như anh mua linh kiện này với mục đích để chế tạo trái phép vũ khí quân sự cụ thể là súng thì có thể anh sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chế tạo vũ khí quân dụng theo Điều 304 BLHS năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017..

Như vậy, tùy vào mục đích anh mua linh kiện để làm gì để xác định xem anh có bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi này không. Trường hợp, anh bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể anh sẽ phải chịu mức hình phạt được quy định tại khoản 1 điều 304 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Trên đây là phần giải đáp của Tổng đài pháp luật về chủ đề:”Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của BLHS năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017”. Hy vọng bài viết của chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích của pháp luật hình sự về chủ đề này. Nếu trong quá trình tìm hiểu pháp luật bạn còn có những thắc mắc, hãy gọi ngay cho Tổng đài pháp luật qua hotline 1900.633.705  để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

Rate this post
  1900633705